Công văn 1219/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện thực tế để doanh nghiệp áp dụng đúng quy định pháp luật thuế hiện hành, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và truy thu thuế trong quá trình quyết toán.
Nguyên tắc chung xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDNTheo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh dựa trên các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, để một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng hợp lệ).
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ.
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC sẽ bị cơ quan thuế loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị mua bán, hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn.
- Các khoản chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Các khoản chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
- Các khoản chi chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.
- Các khoản chi trích lập các quỹ dự phòng không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp, doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt kiểm tra tính hợp pháp của các nhà cung cấp để tránh sử dụng phải hóa đơn bất hợp pháp.
- Đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải thực hiện chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của bên mua sang tài khoản ngân hàng của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Xây dựng hệ thống quy chế tài chính, quy chế lương thưởng rõ ràng, minh bạch, được phê duyệt hợp lệ bởi cấp có thẩm quyền để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi phí nhân sự.
- Chủ động tham chiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như Công văn 1219/CT-TTHT để xử lý chính xác các tình huống phát sinh đặc thù tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1219/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Du lịch Mạo hiểm Đông Nam Á
Địa chỉ: 175/24 Phạm Ngũ Lão, P. Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.HCM
Mã số thuế: 0314134893
Trả lời văn bản số CV01/1217/DNA ngày 01/12/2017 của Công ty chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếucó hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dướiđây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
…”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (giá thuê là 30.000.000 đồng/tháng, giá đã bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN) thì khoản chi trên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.Về phương thức thanh toán tiền thuê nhà của cá nhân trên Công ty thực hiện bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1422/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1705/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 13565/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1422/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1705/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 13565/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1219/CT-TTHT năm 2018 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1219/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
