Tóm tắt Công văn 13565/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 13565/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phúc lợi do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động, đặc biệt là chi phí liên quan đến thẻ hội viên và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí.
Quy định về thuế TNCN đối với chi phí thẻ hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Theo hướng dẫn tại công văn, việc xác định khoản chi phí mua thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ tennis, thẻ tập gym...) hoặc các dịch vụ vui chơi giải trí, thẩm mỹ, chăm sóc sức khỏe có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không được phân chia thành hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu thẻ hội viên hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí được ghi đích danh tên của cá nhân hoặc một nhóm cá nhân cụ thể sử dụng, thì khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả thay này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các cá nhân đó.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu thẻ hội viên hoặc các dịch vụ nêu trên được mua để sử dụng chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh tên của bất kỳ cá nhân cụ thể nào, thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Nguyên tắc xác định các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi trả thay
Bên cạnh chi phí thẻ hội viên, công văn cũng tái khẳng định nguyên tắc chung trong việc quản lý thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công:
- Mọi khoản lợi ích vật chất khác mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động đều phải chịu thuế TNCN nếu khoản chi đó được xác định rõ ràng cho từng cá nhân thụ hưởng cụ thể.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với các khoản thu nhập chịu thuế này trước khi thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động.
- Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc mua thẻ hội viên hoặc dịch vụ phải được lưu trữ đầy đủ, hợp pháp để làm căn cứ giải trình và quyết toán thuế với cơ quan quản lý.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng mua thẻ hội viên, thẻ dịch vụ chăm sóc sức khỏe để xác định rõ điều khoản về đối tượng sử dụng (ghi danh cá nhân hay sử dụng chung cho tập thể).
- Xây dựng và hoàn thiện quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp, trong đó quy định rõ ràng mục đích sử dụng các loại thẻ dịch vụ (phục vụ công tác tiếp khách, dùng chung cho ban giám đốc hoặc tập thể phòng ban) để có cơ sở giải trình hợp lý khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN đầy đủ đối với các khoản chi trả mang tính chất cá nhân theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13565/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH SGH Á Châu.
Địa chỉ: 21/4 Nguyễn Thị Huỳnh, P8, Q.Phú Nhuận, TP.HCM.
Mã số thuế: 0309544679
Trả lời văn thư không số ngày 30/09/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP.HCM có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập Cá nhân (TNCN):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 hướng dẫn:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”
+ Tại Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán,...
…”.
+ Tại Khoản 2 Điều 8 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…”.
+ Tại Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế:
“…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”.
Căn cứ Công văn số 5918/TCT-TNCN ngày 20/12/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày Công ty có thanh toán khoản trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động và khoản chi trả thêm tương đương 06 tháng tiền lương sau thời điểm kết thúc hợp đồng lao động và người lao động đã nghỉ việc thì:
1/ Đối với khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động, Công ty không thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với khoản trợ cấp này.
2/ Đối với khoản tiền tương đương với 06 tháng tiền lương mà Công ty chi trả cho người lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, cá nhân có trách nhiệm quyết toán thuế nếu thuộc trường hợp phải quyết toán với cơ quan thuế.
3/ Trường hợp Công ty trình bày số ngày người lao động có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày trong năm để xác định cá nhân cư trú căn cứ theo ngày ra vào Việt Nam trên bản sao có chứng thực hộ chiếu của người lao động là phù hợp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63767/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về xác định nghĩa vụ thuế phát sinh đối với khoản tài trợ từ tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1219/CT-TTHT năm 2018 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 62360/CT-TTHT năm 2018 về chi phí tài chính được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 5918/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 63767/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về xác định nghĩa vụ thuế phát sinh đối với khoản tài trợ từ tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1219/CT-TTHT năm 2018 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 62360/CT-TTHT năm 2018 về chi phí tài chính được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13565/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 13565/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
