Tổng quan về Công văn 1422/CT-TTHT năm 2018
Công văn 1422/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về việc xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác các khoản chi phí thực tế phát sinh, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý.
Điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Căn cứ theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, các khoản chi của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoặc các chứng từ thu chi đúng chuẩn mực).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, ủy nhiệm chi...) trừ các trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn xác định một số khoản chi phí cụ thể
Công văn làm rõ nguyên tắc hạch toán đối với một số nhóm chi phí phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp trong quá trình hoạt động:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Được tính vào chi phí được trừ nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng của doanh nghiệp. Các khoản tiền lương không được thanh toán thực tế hoặc không có chứng từ chi trả theo quy định sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý.
- Chi phí tiền nhà, đi lại cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền nhà ở, vé máy bay cho người lao động (bao gồm cả lao động nước ngoài) theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi hiếu hỉ, thăm hỏi ốm đau, nghỉ mát, hỗ trợ gia đình người lao động...) được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
- Chi phí đào tạo và nâng cao trình độ: Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được trích nộp và hạch toán vào chi phí khi có đầy đủ hợp đồng đào tạo, hóa đơn/chứng từ thu tiền của đơn vị đào tạo.
Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý loại trừ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện pháp lý khi tự quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ 3 điều kiện cơ bản về tính liên quan, hóa đơn chứng từ và hình thức thanh toán.
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính như: phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc chi phí vượt định mức quy định (định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức trang phục bằng tiền...).
- Các khoản chi phí không tương ứng với doanh thu tính thuế trong kỳ (trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép phân bổ).
Khuyến nghị tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp
- Rà soát toàn bộ hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào, đảm bảo việc thanh toán qua ngân hàng đúng quy định đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Cập nhật và hoàn thiện Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng và Hợp đồng lao động để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi trả tiền lương, phụ cấp và phúc lợi cho người lao động.
- Chủ động phân loại các khoản chi không hợp lệ ngay từ khâu hạch toán kế toán để loại trừ khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1422/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Tara
Địa chỉ: Tầng 3, Cao Ốc HDTC, 36 Bùi Thị Xuân, P. Bến Thành, Quận 1
Mã số thuế: 0303534963
Trả lời văn bản số 011217/CV/Tara ngày 26/12/2017 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
…”.
Tại Điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thực hiện chương trình chiết khấu thương mại cho khách hàng (theo đúng quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) căn cứ vào doanh số bán hàng đạt mức nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký giữa 2 bên thì Công ty lập hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm 2.5 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Công ty kê khai khoản chiết khấu thương mại này vào kỳ thuế tương ứng ngày lập hóa đơn chiết khấu, không thực hiện trích trước chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1219/CT-TTHT năm 2018 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1568/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1467/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1219/CT-TTHT năm 2018 về chính sách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1568/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1467/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1422/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1422/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra