Giới thiệu về Công văn 1102/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 1102/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng tá dược nhập khẩu dùng trong sản xuất thuốc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện pháp luật thuế, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thông quan hàng hóa.
Căn cứ pháp lý áp dụng thuế suất thuế GTGT
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý chuyên ngành y tế hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định về đối tượng chịu thuế và mức thuế suất ưu đãi đối với lĩnh vực y tế.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, trong đó quy định mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với dược phẩm và các loại nguyên liệu làm thuốc, tá dược, vỏ nang thuốc nhập khẩu.
- Thông tư số 83/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
Quy định chi tiết về xác định thuế suất đối với tá dược nhập khẩu
Để đảm bảo áp dụng đúng chính sách thuế ưu đãi, Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng tá dược nhập khẩu như sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 5%: Mặt hàng nhập khẩu phải được xác định rõ ràng là tá dược dùng trực tiếp để sản xuất thuốc. Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan phải xuất trình được Giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) cấp, hoặc văn bản xác nhận của Bộ Y tế xác định mặt hàng nhập khẩu là tá dược dùng để sản xuất thuốc theo đúng quy định của pháp luật về dược.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đối với các mặt hàng là hóa chất, chế phẩm nhập khẩu có thể sử dụng làm tá dược nhưng đồng thời cũng có nhiều công dụng khác (hàng đa mục đích) và không có giấy phép nhập khẩu chuyên ngành hoặc văn bản xác nhận của Bộ Y tế về việc dùng để sản xuất thuốc, thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp sau:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa và các chứng từ đi kèm, đặc biệt là giấy phép hoặc văn bản xác nhận của Bộ Y tế.
- Phòng chống gian lận thương mại: Tăng cường kiểm tra đối với các lô hàng khai báo là tá dược hưởng thuế suất 5% nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để nhập khẩu hóa chất công nghiệp thông thường.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc phát sinh tranh chấp về bản chất hàng hóa, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1102/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Vụ Chính sách thuế.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1485/HQCT-KTS của Cục Hải quan TP. Cần Thơ phản ánh vướng mắc về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược nhập khẩu, để được hướng dẫn làm căn cứ kết luận kiểm tra sau thông quan tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 13/11/2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 481/TXNK-CST chuyển hồ sơ công văn số 1485/HQCT-KTS của Cục Hải quan TP. Cần Thơ để Vụ Chính sách thuế trình Bộ có văn bản hướng dẫn Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất. Tuy nhiên, đến nay, Cục Hải quan TP. Cần Thơ vẫn chưa nhận được văn bản hướng dẫn. Đề nghị Vụ Chính sách thuế sớm có hướng dẫn để Cục Hải quan địa phương thực hiện.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Vụ !
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 10085/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho tổ chức nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10065/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động gia công in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1121/TCHQ-GSQL năm 2015 áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh có xuất xứ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1269/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3839/TCHQ-TXNK năm 2013 tra cứu thông tin thuế suất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1111/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4652/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 811/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 152/TCT-DNL năm 2020 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoa tươi, lẵng hoa tươi tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 10/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 10085/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho tổ chức nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10065/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động gia công in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1121/TCHQ-GSQL năm 2015 áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh có xuất xứ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1269/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3839/TCHQ-TXNK năm 2013 tra cứu thông tin thuế suất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1111/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4652/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 811/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 152/TCT-DNL năm 2020 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoa tươi, lẵng hoa tươi tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1102/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1102/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
