Giới thiệu về Công văn 1111/TCT-CS năm 2015
Công văn 1111/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ vận tải. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi và nghĩa vụ kê khai thuế của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động vận tải
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp áp dụng thuế suất cụ thể như sau:
- Thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế: Áp dụng cho hoạt động vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài. Để được áp dụng mức thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng vận chuyển và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Thuế suất đối với dịch vụ vận tải cung cấp cho khu phi thuế quan: Hoạt động vận tải đưa đón người lao động từ bên ngoài vào khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) và ngược lại, hoặc vận chuyển hàng hóa vào khu phi thuế quan được xem xét áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hợp đồng dịch vụ ký với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất 10% đối với vận tải nội địa: Các hoạt động vận chuyển tiêu dùng nội địa thông thường, không thuộc trường hợp vận tải quốc tế hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi thuế suất đối với khu phi thuế quan thì đều phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phổ thông là 10%.
Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ vận tải chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuất trình đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh sau:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khách hàng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc không có chứng từ thanh toán hợp lệ qua ngân hàng sẽ không được hưởng thuế suất 0% và phải chịu thuế suất 10%.
- Đối với vận tải quốc tế, phải có các chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn, vé máy bay, vé tàu...).
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc hạch toán và kê khai sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính:
- Phân loại rõ ràng doanh thu: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế (áp dụng thuế suất 0%) và doanh thu từ hoạt động vận tải nội địa (áp dụng thuế suất 10%). Trường hợp không hạch toán riêng được, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ doanh thu.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải trùng khớp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn đã xuất. Mọi sai lệch không giải trình được đều có thể dẫn đến việc bị bác bỏ quyền áp dụng thuế suất 0%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1111/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CV-2015 ngày 13/01/2015 của DNTN Huỳnh Song Minh về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động vận tải (bản photocopy đính kèm), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo doanh nghiệp phản ánh tại công văn số 01/CV-2015 thì năm 2013 Cục Thuế tỉnh An Giang có công văn số 2004/CT-TTHT ngày 20/11/2013 trả lời HTX Thủy bộ Đồng Phát là doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải từ Việt Nam sang Campuchia với DNTN Huỳnh Song Minh về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế, theo đó DNTN Huỳnh Song Minh đã thực hiện theo công văn số 2004/CT-TTHT nêu trên. Tuy nhiên, năm 2014 Cục Thuế tỉnh An Giang có Thông báo số 2908/TB-CT ngày 17/11/2014 thông báo DNTN Huỳnh Song Minh không được hoàn thuế vì các hợp đồng vận tải DNTN Huỳnh Song Minh ký với HTX Thủy bộ Đồng Phát, Công ty CP Vận tải Vinacam và Chi nhánh Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long tại TP.Hồ Chí Minh là vận tải nội địa.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang căn cứ quy định tại khoản 1c Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT để xử lý theo quy định, trường hợp còn có vướng mắc thì có báo cáo cụ thể và có ý kiến đề xuất kèm theo tài liệu liên quan về Tổng cục để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1102/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 434/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám sấy, bã đậu nành do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3504/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1102/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 434/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám sấy, bã đậu nành do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3504/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 1111/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1111/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
