Tóm tắt Công văn 811/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương
Công văn 811/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khô dầu đậu tương. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất thực hiện quy trình hải quan và áp thuế chính xác cho các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này trên toàn quốc.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 811/TCHQ-TXNK:
- Xác định mã số HS và phân loại hàng hóa: Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng khô dầu đậu tương (dạng viên, dạng bột hoặc các dạng khác) thuộc nhóm mã số HS phù hợp theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Việc phân loại chính xác mã HS là cơ sở pháp lý để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
- Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: Công văn làm rõ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khô dầu đậu tương theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành tại thời điểm ban hành. Hướng dẫn này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, tránh tình trạng áp dụng không thống nhất giữa các chi cục hải quan cửa khẩu.
- Yêu cầu kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (khi cần thiết) đối với mặt hàng khô dầu đậu tương nhập khẩu. Việc này nhằm đảm bảo doanh nghiệp khai báo đúng tên hàng, đúng mã số HS và áp dụng đúng mức thuế suất, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế.
- Phối hợp thực hiện và giải quyết vướng mắc: Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương trong việc hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Đồng thời, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 811/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi. Việc làm rõ chính sách thuế đối với khô dầu đậu tương giúp doanh nghiệp chủ động phương án tài chính, tối ưu hóa chi phí nhập khẩu, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 811/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam.
(Tầng 28, Tòa nhà Lotte Center Hà Nội, 54 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan kính chào Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam và trân trọng phúc đáp công hàm số KEV-16-22 ngày 8/01/2016 của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam về việc thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương mã số 2304.00.90 như sau:
1. Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 (quy định tại Điều 6 của Thông tư).
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 Thông tư số 167/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA) giai đoạn 2015-2018 thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt AKFTA.
3. Trường hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại tự do thì mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho mặt hàng này sẽ là mức thuế suất MFN (quy định tại điểm c.2.4) khoản 1 Điều 37 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).
Tổng cục Hải quan kính báo để Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam được biết.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 203/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1102/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1269/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1713/BTC-CST năm 2016 về thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3803/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ Greenland do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 167/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 203/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1102/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng tá dược nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1269/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1713/BTC-CST năm 2016 về thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3803/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ từ Greenland do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 811/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 811/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
