Giới thiệu về Công văn 109319/CTHN-TTHT
Công văn 109319/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) và các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế suất.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% theo quy định riêng).
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý một số nhóm dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ: Doanh nghiệp phải tự rà soát, đối chiếu các điều khoản trong hợp đồng kinh tế và chứng từ thanh toán thực tế. Việc thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định, các hình thức thanh toán bù trừ hoặc cấn trừ công nợ phải có văn bản thỏa thuận rõ ràng và phù hợp với quy định pháp luật.
- Xác định đúng đối tượng chịu thuế: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ dịch vụ được tiêu dùng bên trong và bên ngoài khu phi thuế quan để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT tương ứng, tránh việc kê khai sai dẫn đến bị truy thu và xử phạt hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 109319/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Supply Chain Resources Group Việt Nam
(Đ/c: Phòng 404, Tòa nhà Belvedere, 28A Trần Hưng Đạo, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội - MST: 0108687187)
Trả lời công văn số 01-201120/SCRG/CV nhận ngày 24/11/2020 của Công ty TNHH Supply Chain Resources Group Việt Nam (Sau đây gọi tắt là “Công ty SCRGV”) về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
…
Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty SCRGV cung cấp dịch vụ quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng bao gồm quản lý quy trình sản xuất, hỗ trợ kế hoạch sản xuất, đánh giá đảm bảo chất lượng, tư vấn theo yêu cầu của khách hàng... cho tổ chức ở nước ngoài là Supply Chain Resources Group (có trụ sở tại Mỹ) và kết quả dịch vụ này được tiêu dùng ngoài Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty TNHH Supply Chain Resources Group Việt Nam có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Supply Chain Resources Group Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 104144/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thưởng, hỗ trợ nhận được do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 104477/CTHN-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 103090/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 282/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 1992/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 104144/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thưởng, hỗ trợ nhận được do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 104477/CTHN-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 103090/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 282/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1992/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 109319/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 109319/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
