Giới thiệu về Công văn 103090/CTHN-TTHT năm 2020
Công văn 103090/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ và lĩnh vực phần mềm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình vận hành.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi theo hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ các nội dung trọng tâm sau:
- Chính sách thuế GTGT đối với chuyển giao công nghệ: Hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp hợp đồng có kèm theo máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT chỉ áp dụng đối với phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao; phần máy móc, thiết bị đi kèm vẫn phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định.
- Chính sách thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm sản xuất phần mềm, đóng gói phần mềm, thiết kế, cài đặt và các dịch vụ liên quan theo quy định của pháp luật) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra.
- Quy định về lập hóa đơn đối với đối tượng không chịu thuế: Khi lập hóa đơn GTGT cho các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tại chỉ tiêu thuế suất trên hóa đơn, doanh nghiệp phải thể hiện rõ là không chịu thuế (gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế hoặc ghi rõ "KCT" tùy theo hình thức hóa đơn áp dụng).
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ (trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại pháp luật thuế GTGT).
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm để đảm bảo các định nghĩa, nội dung công việc hoàn toàn phù hợp với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật về công nghệ thông tin.
- Thực hiện phân loại chính xác doanh thu chịu thuế và không chịu thuế để áp dụng đúng mức thuế suất hoặc xác định đúng đối tượng không chịu thuế khi xuất hóa đơn, tránh việc áp dụng sai gây thất thu ngân sách hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán khoa học nhằm theo dõi riêng biệt thuế GTGT đầu vào cho từng nhóm hoạt động, giúp tối ưu hóa số thuế được khấu trừ hợp pháp và tạo cơ sở giải trình vững chắc khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Gumsung Việt Nam
(Đ/c: Phòng 1504, Tầng 15, Tháp A tòa nhà Discovery Complex, Số 302 Cầu Giấy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội - MST: 0105078451)
Trả lời công văn số 1711/2020/CV-GSVN nhận ngày 19/11/2020 của Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Gumsung Việt Nam (Sau đây gọi tắt là “Công ty”) về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
…
Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Gumsung Việt Nam thực hiện dịch vụ bóc tách khối lượng bản vẽ thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy, các bản vẽ thiết kế là bản mềm Autocad cho tổ chức ở nước ngoài là Công ty Cổ phần GSF (có trụ sở tại Hàn Quốc); kết quả dịch vụ này được tiêu dùng ngoài Việt Nam và dịch vụ cung cấp không gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Gumsung Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 101322/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 101315/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 104144/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thưởng, hỗ trợ nhận được do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 109319/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13199/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 101322/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 101315/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 104144/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thưởng, hỗ trợ nhận được do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 109319/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13199/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 103090/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 103090/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
