Công văn 1992/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất và các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăngCăn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc áp dụng như sau:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại cụ thể các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Đặc biệt lưu ý đến các lĩnh vực như chuyển giao công nghệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thuế suất đối với hoạt động xuất khẩu: Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm yêu cầu về hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ pháp lý liên quan để chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Lập hóa đơn đúng quy định: Khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo đúng thời điểm và ghi nhận đúng mức thuế suất quy định. Đối với trường hợp không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế trên hóa đơn phải được thể hiện đúng theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đối với các giao dịch được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc không chịu thuế, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xuất trình khi có yêu cầu.
- Hạch toán kế toán rõ ràng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
Công văn 1992/CTHN-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế. Việc nắm rõ các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính, tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp và tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Viện Công nghệ Mô phỏng
(Địa chỉ: 100 Hoàng Quốc Việt, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội MST: 0100436216-001))
Trả lời công văn số 195/CNMP nhận ngày 29/12/2020 của Viện Công nghệ Mô phỏng về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Khoản 18 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh:
“a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành.
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.
- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC ngày 21/08/1999 của Bộ quốc phòng - bộ tài chính hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế giá trị gia tăng
1. Danh mục vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp, các đơn vị (gọi chung là cơ sở) thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nước chuyên dùng phục vụ quốc phòng quy định tại Biểu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Các vũ khí, khí tài quy định tại điểm này bao gồm sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, phụ kiện, bao bì chuyên dụng để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
2. Vũ khí, khí tài nhập khẩu là những mặt hàng (kể cả các trang thiết bị, vật tư, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ quốc phòng thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do các cơ sở kinh doanh được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nhập khẩu theo các hạn mức hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa phục vụ quốc phòng thuộc diện không chịu thuế GTGT phải cung cấp cho cơ quan chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu hồ sơ có đầy đủ các văn bản sau đây:
- Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng;
- Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu trong chỉ tiêu hạn mức nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (do Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan cấp);
Hồ sơ trên được gửi cho cơ quan Hải quan khi kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Cơ quan Hải quan căn cứ vào mặt hàng thực tế nhập khau và hồ sơ, kê khai của cơ sở kinh doanh để xác định cụ thể mặt hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng không chịu thuế GTGT.
3. Các cơ sở sản xuất; lắp ráp, sửa chữa, nhập khẩu, cung ứng các loại vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng không chịu thuế GTGT quy định tại điểm 1, điểm 2 Thông tư này không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng. Các khoản thuế GTGT đầu vào (nếu có) được tính gộp vào chi phí đầu vào.
Trường hợp các cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng đồng thời có sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Thông tư này thì phải hạch toán riêng và tính thuế, kê khai nộp thuế GTGT theo Luật thuế GTGT.
…”
Tại mục 12: Danh mục vũ khí, khí tài sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nước chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế giá trị gia tăng (ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC ngày 21/8/1999 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính):
| TT | Tên vũ khí, khí tài |
| 12 | Mô hình học cụ, mục tiêu bay phục vụ huấn luyện và khí tài ngụy trang. |
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Trường hợp Viện Công nghệ Mô phỏng trực thuộc Học viện Kỹ thuật Quân sự (Bộ quốc Phòng) cung cấp các sản phẩm chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Để xác định các sản phẩm mà Viện Công nghệ Mô phỏng cung cấp có thuộc Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Thông tư hướng dẫn nêu trên đề nghị Viện Công nghệ Mô phỏng liên hệ với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để được xác định.
Đề nghị Viện Công nghệ Mô phỏng nghiên cứu cơ sở pháp lý nêu trên, căn cứ tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Viện Công nghệ Mô phỏng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 109319/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 141/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng bồi thường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 282/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3452/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4864/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư liên tịch 2395/1999/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế Giá trị gia tăng do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Công văn 109319/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 141/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng bồi thường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 282/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 3452/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4864/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1992/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1992/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
