Giới thiệu về Công văn 10866/CT-TTHT
Công văn 10866/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nguyên tắc sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn cụ thể đối với chi phí liên quan đến người lao động và chuyên gia nước ngoài
Công văn đi sâu vào việc hướng dẫn hạch toán các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi, chi phí đi lại và lưu trú cho người lao động, đặc biệt là các chuyên gia nước ngoài được điều động sang làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền vé máy bay và tiền phòng nghỉ: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động (bao gồm cả chuyên gia nước ngoài), trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền vé máy bay khứ hồi, tiền thuê nhà hoặc phòng nghỉ tại Việt Nam, thì các khoản chi này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc diện bắt buộc).
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ đối chiếu: Để đảm bảo tính pháp lý khi giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ gồm: Hợp đồng lao động hoặc quyết định điều động công tác thể hiện rõ nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp; Hóa đơn dịch vụ lưu trú, hóa đơn vé máy bay mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp; Chứng từ thanh toán thực tế.
- Các khoản chi không được trừ: Các khoản chi phí cá nhân cho người lao động hoặc chuyên gia nước ngoài phát sinh ngoài thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp sẽ không được thừa nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính nội bộ, hợp đồng lao động để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được ghi nhận hợp lệ.
- Hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
- Thực hiện đúng các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10866/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Khuôn mẫu và sản phẩm kim loại VINA |
Trả lời văn bản số 02/CV-VP/2013 ngày 13/12/2013 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) , Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
“ Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”
Căn cứ quy định nêu trên, khoản chi phí đi công tác nước ngoài (tiền vận chuyển, tiền thuê chỗ ở) tại Thái Lan của Giám đốc Công ty phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4Công văn 3138/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3997/TCT-DNL năm 2014 về điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng, chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi mua vé máy bay qua Website thương mại điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 5Công văn 3138/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3997/TCT-DNL năm 2014 về điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng, chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi mua vé máy bay qua Website thương mại điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10866/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
