Công văn 1071/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc và thực hiện việc trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số đối với các trường hợp không đủ điều kiện hoặc thiếu thông tin theo quy định pháp luật hải quan hiện hành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp nắm rõ các yêu cầu pháp lý khi thực hiện thủ tục xác định trước mã số hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Lý do trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
Theo nội dung công văn, Tổng cục Hải quan thực hiện việc trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp dựa trên các căn cứ pháp lý và thực tế kiểm tra hồ sơ như sau:
- Hồ sơ không đầy đủ thông tin kỹ thuật: Doanh nghiệp chưa cung cấp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần, catalogue, hoặc tài liệu thể hiện rõ công dụng, cấu tạo của hàng hóa cần xác định trước mã số.
- Mô tả hàng hóa chưa rõ ràng: Tên thương mại và tên khoa học của sản phẩm không đồng nhất, hoặc mô tả đặc tính của hàng hóa trong đơn đề nghị còn chung chung, chưa đủ cơ sở để phân loại mã số HS.
- Thiếu mẫu hàng hóa thực tế: Đối với các mặt hàng bắt buộc phải có mẫu thử hoặc mẫu thực tế để giám định nhưng doanh nghiệp chưa cung cấp hoặc cung cấp không đúng quy chuẩn.
- Không đáp ứng điều kiện theo Thông tư 39/2018/TT-BTC: Hồ sơ không tuân thủ đúng các biểu mẫu và quy định tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC).
- Hướng dẫn xử lý dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, Tổng cục Hải quan đưa ra các khuyến nghị và yêu cầu cụ thể đối với doanh nghiệp khi chuẩn bị lại hồ sơ:
- Rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung). Đảm bảo mọi thông tin về thành phần, cấu tạo, công dụng, quy trình vận hành của hàng hóa phải được giải trình chi tiết.
- Cung cấp tài liệu dịch thuật hợp lệ: Đối với các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng nước ngoài, doanh nghiệp phải dịch thuật sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung dịch thuật.
- Chủ động phối hợp với cơ quan hải quan: Trong trường hợp có nghi ngờ hoặc chưa rõ về tiêu chuẩn kỹ thuật, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Cục Kiểm định hải quan hoặc các chi cục liên quan để được hướng dẫn chi tiết trước khi nộp lại hồ sơ chính thức.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1071/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Tăng cường tính minh bạch và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ xác định trước mã số hàng hóa của cơ quan hải quan.
- Giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chuẩn bị hồ sơ hải quan, tránh việc nộp hồ sơ sơ sài gây lãng phí thời gian và nguồn lực của cả hai bên.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp về áp mã HS giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1071/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thép Chánh Triển (Việt Nam)
(8, Lô CN2, Đường số 3, KCN Sóng Thần 3, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được các Đơn đề nghị xác định trước mã số số 12022020 và 13022020 ngày 12/02/2020 của Công ty TNHH Thép Chánh Triển (Việt Nam). Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực từ 05/6/2018:
“2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;”
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 05/6/2018:
“1. Hồ sơ, mẫu hàng hóa xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;
b) Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản chụp;
c) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)”.
Đơn đề nghị xác định trước mã số của Công ty chưa có đầy đủ thông tin hàng hóa. Cụ thể: Điểm 7 Mục B; Điểm 10, 11, 12, 14, 15 Mục C; Điểm 24, 25 Mục E.
Do đó, Tổng cục Hải quan trả lại Hồ sơ xác định trước mã số của Công ty. Trường hợp Công ty tiếp tục có nhu cầu xác định trước mã số, đề nghị Công ty hoàn thiện hồ sơ và cung cấp mẫu hàng hóa theo các quy định dẫn trên. Việc lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số được quy định tại công văn số 6582/TCHQ-PTPL ngày 20/7/2015 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 532/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 707/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 455/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1343/TCHQ-TXNK năm 2020 về bổ sung thông tin hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3134/TCHQ-TXNK năm 2020 về hướng dẫn làm thủ tục xác định trước mã số đối với thiết bị đóng ngắt mạch điện an toàn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5738/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2020/TCHQ-TXNK năm 2021 về trả hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 6582/TCHQ-PTPL năm 2015 phổ biến hướng dẫn lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Công văn 532/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 707/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 455/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1343/TCHQ-TXNK năm 2020 về bổ sung thông tin hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3134/TCHQ-TXNK năm 2020 về hướng dẫn làm thủ tục xác định trước mã số đối với thiết bị đóng ngắt mạch điện an toàn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5738/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2020/TCHQ-TXNK năm 2021 về trả hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1071/TCHQ-TXNK năm 2020 về trả hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1071/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
