Tóm tắt Công văn 1063/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1063/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp xác định chính xác các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này căn cứ trên các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành của Bộ Tài chính.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nguyên tắc sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn chi tiết về chứng từ đối với một số khoản chi cụ thể
Công văn 1063/CT-TTHT tập trung làm rõ việc áp dụng quy định đối với các trường hợp phát sinh thực tế phổ biến tại doanh nghiệp:
- Chi phí đi công tác bằng máy bay: Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và có phát sinh chi phí mua vé máy bay, nếu doanh nghiệp mua vé máy bay điện tử qua mạng thì cần có các chứng từ bao gồm: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình bay. Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thanh toán bằng thẻ cá nhân sau đó thanh toán lại cho cá nhân thì phải có quy chế tài chính hoặc quyết định cử đi công tác rõ ràng của doanh nghiệp.
- Chi phí thuê tài sản của cá nhân: Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân (như thuê nhà, thuê xe), để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu trong hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân).
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị, chi khen thưởng con cái của người lao động đạt thành tích tốt... được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Nguyên tắc xử lý đối với các khoản chi không đáp ứng điều kiện
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau để tránh bị loại chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra:
- Mọi khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC) đều không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động trước thời điểm xuất hóa đơn sẽ không được chấp nhận là chứng từ hợp lệ để tính chi phí được trừ.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn 1063/CT-TTHT để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1063/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP ADECCO Việt Nam
Địa chỉ: Số 26 - 28 Hàm Nghi, phường Bến Nghé, quận 1
Mã số thuế: 0311285460
Trả lời văn bản số CV-2017/005 ngày 07/12/2017 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.9, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với cộng tác viên thực hiện công việc phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty, tại hợp đồng quy định Công ty chịu các chi phí vé máy bay cho cộng tác viên đi công tác thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chiphí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản đề nghị cộng tác viên đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1316/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1316/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1063/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1063/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
