Giới thiệu về Công văn 1316/CT-TTHT năm 2018
Công văn 1316/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này làm rõ các điều kiện thực tế và hồ sơ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp hạch toán hợp lý, tránh các rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo tinh thần của Công văn 1316/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động
Công văn 1316/CT-TTHT tập trung làm rõ việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi trả cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Chi phí vé máy bay và phụ cấp đi lại: Các khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài, hoặc chi phí đưa đón người lao động đi làm hàng ngày nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp thì được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Hồ sơ chứng minh bắt buộc: Doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quyết định bổ nhiệm (nếu có) và các chứng từ thanh toán thực tế (như hóa đơn tiền phòng, vé máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi trên 20 triệu đồng).
Mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế TNCN đối với các khoản chi hộ
Một điểm lưu ý quan trọng được đề cập trong hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh là sự đồng bộ giữa thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Các khoản chi hộ cho người lao động (như tiền thuê nhà, tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam, tiền mua bảo hiểm tự nguyện) được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp.
- Đồng thời, các khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định của pháp luật về thuế TNCN hiện hành (đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay).
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng văn bản
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế tài chính để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được quy định rõ ràng, chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt lưu ý việc tuân thủ phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chủ động tham chiếu các văn bản hướng dẫn tương tự của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đồng bộ và chính xác nhất cho từng trường hợp cụ thể tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1316/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
Địa chỉ: Số 722 Điện Biên Phủ, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300514849
Trả lời văn bản số 2473/TCT-TCh ngày 21/12/2017 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN:
“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
…
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định”.
Trường hợp Tổng Công ty theo trình bày, năm 2017 tiền lương thực tế đã chi trả tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán năm 2017 là 650 tỷ đồng (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm 2016 chi trong năm 2017) thì Tổng Công ty được trích dự phòng quỹ tiền lương để trả cho năm 2018 không quá 17% trên 650 tỷ đồng. Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1063/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1467/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 1063/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1467/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1316/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1316/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
