Công văn 1039/TCT-CS năm 2021 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ thương mại từ các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam khi mua dịch vụ trực tuyến, dịch vụ kỹ thuật số.
Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ thương mại từ nhà cung cấp nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các nhà cung cấp nước ngoài (như Google, Facebook, Microsoft...) hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, dịch vụ số thường không phát hành hóa đơn theo mẫu quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Thay vào đó, họ phát hành hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc chứng từ thanh toán theo thông lệ quốc tế và pháp luật nước sở tại.
- Các chứng từ thương mại này được thừa nhận là chứng từ hợp pháp để ghi nhận chi phí nếu phản ánh đúng giao dịch thực tế và đi kèm với các hồ sơ chứng minh giao dịch hoàn thành.
- Doanh nghiệp Việt Nam cần lưu trữ đầy đủ các thông tin điện tử bao gồm tài khoản đăng nhập, email xác nhận đơn hàng, điều khoản dịch vụ trực tuyến (Terms of Service) và hóa đơn thương mại để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để các khoản chi mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài sử dụng hóa đơn thương mại được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi mua dịch vụ (như quảng cáo trực tuyến, bản quyền phần mềm, dịch vụ lưu trữ đám mây) phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đủ chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn thương mại hoặc chứng từ thanh toán do nhà cung cấp nước ngoài gửi qua hệ thống điện tử, cùng với hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận sử dụng dịch vụ trực tuyến.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp thanh toán qua thẻ tín dụng của cá nhân được ủy quyền, doanh nghiệp phải có quy chế nội bộ, quyết định ủy quyền và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân để hoàn trả.
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu: Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài (gồm thuế GTGT và thuế TNDN) theo quy định trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài (trừ trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký, kê khai và nộp thuế tại Việt Nam).
Quy định về kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dịch vụ mua từ nhà cung cấp nước ngoài, văn bản hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp Việt Nam được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu nước ngoài nếu có chứng từ nộp thuế nhà thầu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam căn cứ vào hóa đơn, chứng từ nhận được từ nhà cung cấp nước ngoài (có thể hiện mã số thuế được cấp tại Việt Nam) để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định chung.
Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên kiểm tra trạng thái đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để áp dụng đúng cơ chế khấu trừ thuế nhà thầu hoặc nhận hóa đơn trực tiếp.
- Xây dựng quy chế tài chính nội bộ rõ ràng đối với việc thanh toán qua thẻ tín dụng doanh nghiệp hoặc thẻ tín dụng cá nhân được ủy quyền nhằm đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ thanh toán.
- Lưu trữ chứng từ ở dạng dữ liệu điện tử gốc theo quy định của Luật Giao dịch điện tử để chứng minh tính toàn vẹn của hóa đơn, chứng từ thương mại từ nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1039/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH GE Việt Nam tại Hải Phòng
(Địa chỉ: KCN Nomura - Hải Phòng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số GEHP2020274 ngày 3/9/2020 của Chi nhánh Công ty TNHH GE Việt Nam tại Hải Phòng liên quan đến hóa đơn thương mại từ nhà cung cấp nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Tại Điều 20 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội quy định về hóa đơn:
“1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.”
- Tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định về chứng từ kế toán:
“5. Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính ở Việt Nam phải được dịch các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật kế toán ra tiếng Việt. Đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của nội dung chứng từ kế toán được dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Bản chứng từ kế toán dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác của đơn vị kế toán không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Như vậy, về hóa đơn, chứng từ để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN và sử dụng lưu giữ làm chứng từ kế toán đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên.
Đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH GE Việt Nam tại Hải Phòng căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định hoặc liên hệ với cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3721 TCT/NV1 về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2817/TCT-CS năm 2013 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 795/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1169/TCT-CS năm 2018 về sử dụng vé cước đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2180/TCT-CS năm 2017 về việc sử dụng hoá đơn hay biên lai để thu học phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2257/TCT-CS năm 2020 về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với tem kiểm định các thiết bị phòng cháy, chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3919/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ việc cung cấp tem kiểm định các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 177/CT-KK năm 2022 về thời hạn đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế tại Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam do Cục Thuế doanh nghiệp lớn ban hành
- 9Công văn 5171/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 91/TCT-QLN năm 2024 sử dụng hóa đơn từng lần phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 231/TCT-CS năm 2024 sử dụng chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1292/TCT-DNNCN năm 2024 quy định về hóa đơn của nhà cung cấp nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3721 TCT/NV1 về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2817/TCT-CS năm 2013 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 795/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật kế toán 2015
- 7Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán
- 8Công văn 1169/TCT-CS năm 2018 về sử dụng vé cước đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2180/TCT-CS năm 2017 về việc sử dụng hoá đơn hay biên lai để thu học phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2257/TCT-CS năm 2020 về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với tem kiểm định các thiết bị phòng cháy, chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3919/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ việc cung cấp tem kiểm định các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 177/CT-KK năm 2022 về thời hạn đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế tại Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam do Cục Thuế doanh nghiệp lớn ban hành
- 13Công văn 5171/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 91/TCT-QLN năm 2024 sử dụng hóa đơn từng lần phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 231/TCT-CS năm 2024 sử dụng chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1292/TCT-DNNCN năm 2024 quy định về hóa đơn của nhà cung cấp nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1039/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ thương mại từ nhà cung cấp nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1039/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
