- Giới thiệu chung về Công văn 5171/TCT-CS năm 2023
Công văn 5171/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2023 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ. Văn bản này tập trung hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp xử lý các trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm, đồng thời làm rõ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn này.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn theo pháp luật hiện hành
Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC để xác định tính hợp pháp của thời điểm lập hóa đơn:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, nguồn kinh phí thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nguyên tắc xử lý đối với hóa đơn lập không đúng thời điểm
Công văn 5171/TCT-CS đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi gặp phải trường hợp hóa đơn bị lập sai thời điểm, cụ thể như sau:
- Xử phạt vi phạm hành chính đối với bên bán: Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm của bên bán là hành vi vi phạm quy định về hóa đơn và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quyền lợi của bên mua về khấu trừ thuế GTGT: Trường hợp người mua có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà người bán lập không đúng thời điểm, nhưng việc mua bán là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định, thì người mua vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này.
- Quyền lợi của bên mua về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Tương tự như thuế GTGT, nếu giao dịch mua bán là thực tế phát sinh, có đầy đủ hóa đơn (dù lập sai thời điểm), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và các hồ sơ chứng minh liên quan, doanh nghiệp mua hàng vẫn được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Cơ quan Thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế các giao dịch phát sinh để xác định tính chân thực của việc mua bán hàng hóa, dịch vụ. Việc khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ chỉ được chấp nhận khi có đầy đủ minh chứng về dòng tiền, dòng hàng và tính hợp pháp của giao dịch.
- Xử lý nghiêm các hành vi trục lợi: Nghiêm cấm việc lợi dụng hướng dẫn này để hợp thức hóa các hóa đơn khống, hóa đơn mua bán lòng vòng nhằm mục đích trốn thuế hoặc hoàn thuế GTGT bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5171/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Trả lời công văn số 3699/CTHYE-TTHT ngày 07/8/2023 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về hóa đơn, chứng từ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 quy định về chứng từ kế toán;
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế, trường hợp cơ sở kinh doanh xác định không phải hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và không thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì không lập hóa đơn GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1039/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ thương mại từ nhà cung cấp nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4144/TCT-CS năm 2021 về giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3919/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ việc cung cấp tem kiểm định các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2415/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1142/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3449/TCT-CS năm 2023 hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1326/TCT-CS năm 2024 hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật kế toán 2015
- 2Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3Công văn 1039/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ thương mại từ nhà cung cấp nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4144/TCT-CS năm 2021 về giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3919/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ việc cung cấp tem kiểm định các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2415/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1142/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3449/TCT-CS năm 2023 hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1326/TCT-CS năm 2024 hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5171/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5171/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
