Tóm tắt Công văn 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Công văn 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất quy trình và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng cụ thể sau:
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có sử dụng đất.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đặc biệt là Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về cấp Giấy chứng nhận
Công văn đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ chi tiết nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng Luật Đất đai:
- Xác định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận: Làm rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc ký và cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ pháp lý mà doanh nghiệp FDI cần chuẩn bị, bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, và các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Xử lý các trường hợp nhận chuyển nhượng dự án: Hướng dẫn cụ thể quy trình đăng ký biến động đất đai và cấp Giấy chứng nhận mới khi có sự thay đổi chủ đầu tư từ doanh nghiệp trong nước sang doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp: Nhấn mạnh việc kiểm tra, đối chiếu tiến độ hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp trước khi thực hiện bàn giao Giấy chứng nhận.
Vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cơ quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Quản lý đất đai yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai rà soát, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp FDI, tránh gây phiền hà, sách nhiễu.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan thuế và tài chính để xác định nhanh chóng, chính xác các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của doanh nghiệp.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các địa phương phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Quản lý đất đai để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về đất đai và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Quản lý đất đai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan quản lý thực hiện đúng quy trình thủ tục hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng
Phúc đáp Công văn số 208/STN&MT-VPĐKĐĐ ngày 17/01/2020 của Quý Sở về việc xin ý kiến hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc khi cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua nhà ở tại dự án phát triển nhà ở. Sau khi nghiên cứu, nếu không có tình tiết nào khác, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 169 của Luật Đất đai năm 2013 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức: (i) nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ; (ii) được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; (iii) được Nhà nước cho thuê đất; (iv) nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người có quyền sử dụng đất chung. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014 thì một trong các hình thức tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là mua nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; tại Khoản 2 Điều 3 của Luật Nhà ở năm 2014 quy định “Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập”. Tại Điều 31 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp Công ty TNHH Sin Chi Việt Nam được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai. Quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai trên cơ sở dự án đầu tư được phê duyệt hoặc đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai; việc thể hiện thông tin thửa đất trên Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai để Quý Sở nghiên cứu thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 449/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho công dân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2Công văn 453/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xác định lại diện tích đất ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải quyết vướng mắc trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4Công văn 794/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về công khai việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5Công văn 2400/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải đáp vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 6Công văn 1770/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2019 về giải thích ký hiệu chữ “T” trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với thửa đất nhận chuyển nhượng do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật Nhà ở 2014
- 5Công văn 449/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho công dân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 6Công văn 453/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp xác định lại diện tích đất ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 7Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải quyết vướng mắc trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 8Công văn 794/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về công khai việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 9Công văn 2400/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải đáp vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 10Công văn 1770/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2019 về giải thích ký hiệu chữ “T” trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với thửa đất nhận chuyển nhượng do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- Số hiệu: 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Quản lý đất đai
- Người ký: Phạm Ngô Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
