Công văn 2400/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp, tháo gỡ các vướng mắc phổ biến trong công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) tại các địa phương. Nội dung văn bản tập trung hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế áp dụng pháp luật đất đai.
1. Hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp tự khai hoang
Tổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn cụ thể về việc xem xét cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang:
- Trường hợp đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang và sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận rõ ràng về nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất và tình trạng tranh chấp đất đai để làm cơ sở pháp lý cho việc xem xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu
Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, văn bản đưa ra hướng xử lý như sau:
- Nếu thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định về diện tích tối thiểu tách thửa của địa phương có hiệu lực thi hành, nếu có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
- Không giải quyết cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp người sử dụng đất tự ý tách thửa đất sau khi văn bản quy định về diện tích tối thiểu tách thửa của địa phương đã có hiệu lực thi hành mà thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định.
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khi nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/2014
Văn bản làm rõ quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay hoặc không có công chứng, chứng thực trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:
- Cơ quan đăng ký đất đai thực hiện tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cấp Giấy chứng nhận theo thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu mà không yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định chung, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân thực tế đang sử dụng đất ổn định.
- Yêu cầu cơ quan giải quyết phải kiểm tra kỹ tính pháp lý, nguồn gốc đất và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để tránh phát sinh tranh chấp, khiếu kiện trong quá trình thực hiện.
4. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao
Việc xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất có vườn, ao hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 hoặc từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hướng dẫn cụ thể:
- Việc xác định diện tích đất ở phải căn cứ vào các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm áp dụng.
5. Đăng ký biến động và cấp đổi Giấy chứng nhận khi có thay đổi tài sản
Công văn hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện khi người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động, cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất:
- Trường hợp có sự thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp, người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất để được ghi nhận thông tin mới.
- Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện thông tin thay đổi trên Giấy chứng nhận hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người dân có nhu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2400/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 2047/STNMT-QLĐĐ ngày 12/9/2020 của Quý Sở về việc xin ý kiến hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận. Do nội dung tại Công văn số 2047/STNMT-QLĐĐ không đủ thông tin để trả lời cụ thể, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến chung như sau:
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 của Luật Đất đai thì “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất…”. Như vậy, trường hợp thửa đất đăng ký lần đầu, đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng Nhà nước đã thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đó chưa được Nhà nước xác nhận quyền.
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 87 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì “Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận”.
Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên, trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị thu hồi theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai mà đủ điều kiện để được cấp lại Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết việc cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị Quý Sở rà soát hồ sơ cụ thể để xác định bước công việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật trước đây để bắt đầu thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận từ bước công việc đó, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất. Người được cấp lại Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai để Quý Sở chỉ đạo, thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 537/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải đáp vướng mắc về thu phí, giá dịch vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2Công văn 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3Công văn 796/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với dự án đã trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Công văn 537/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải đáp vướng mắc về thu phí, giá dịch vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4Công văn 1037/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5Công văn 796/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với dự án đã trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 2400/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải đáp vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- Số hiệu: 2400/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Quản lý đất đai
- Người ký: Phạm Ngô Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
