Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8300:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8300:2009 quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực dùng trong các công trình thủy lợi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính an toàn, độ bền và hiệu quả vận hành của hệ thống thiết bị thủy lực tại các công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với công tác thiết kế mới, thiết kế cải tạo, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu chế tạo, lắp đặt và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại xi lanh thủy lực vận hành cửa van, van đĩa, van cung, van phẳng và các thiết bị phụ trợ liên quan trong hệ thống thủy lực của công trình thủy lợi.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về dung sai, lắp ghép, mối hàn và kiểm tra không phá hủy mối hàn liên kết.
- Các tiêu chuẩn về an toàn hệ thống truyền động thủy lực và khí nén.
- Các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến kích thước xi lanh, chất lượng dầu thủy lực và các yêu cầu kỹ thuật đối với gioăng, phớt làm kín.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, đơn vị áp dụng phải cập nhật theo phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện:
- Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực: Là thiết bị sử dụng năng lượng chất lỏng (dầu thủy lực) áp suất cao để tạo ra chuyển động tịnh tiến của piston, phục vụ việc đóng hoặc mở các cửa van công trình thủy lợi.
- Hành trình làm việc (Stroke): Khoảng di chuyển lớn nhất của piston (hoặc cần piston) từ vị trí giới hạn này đến vị trí giới hạn kia.
- Áp suất danh nghĩa (Nominal pressure): Áp suất lớn nhất mà hệ thống thủy lực có thể làm việc liên tục trong điều kiện thiết kế.
- Áp suất làm việc lớn nhất: Áp suất xuất hiện trong hệ thống tại thời điểm chịu tải lớn nhất hoặc khi xảy ra quá tải tạm thời được cho phép.
- Lực nâng, lực ép định mức: Lực tác động lớn nhất do xi lanh thủy lực tạo ra tương ứng với áp suất danh nghĩa để thực hiện nhiệm vụ đóng hoặc mở cửa van.
Quy định chung trong thiết kế và chế tạo (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật chung đối với hệ thống xi lanh thủy lực:
- Yêu cầu về độ bền và độ tin cậy: Thiết bị phải được thiết kế đảm bảo đủ độ bền, độ cứng và độ ổn định dưới tác động của các tải trọng tĩnh, tải trọng động và các điều kiện môi trường khắc nghiệt tại công trình thủy lợi.
- Điều kiện môi trường làm việc: Thiết kế phải tính đến nhiệt độ môi trường, độ ẩm, nồng độ muối (đối với vùng ven biển) và mức độ ô nhiễm nguồn nước để lựa chọn vật liệu, lớp phủ bảo vệ bề mặt cần piston và thân xi lanh phù hợp.
- Yêu cầu về an toàn: Hệ thống thủy lực phải trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn như van an toàn hạn chế áp suất tối đa, van một chiều có điều khiển (van chống rơi) để ngăn ngừa sự cố sụt cửa van khi mất áp suất đột ngột.
- Tính đồng bộ và lắp lẫn: Các chi tiết, bộ phận của máy đóng mở phải đảm bảo tính đồng bộ, dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – MÁY ĐÓNG MỞ KIỂU XI LANH THỦY LỰC
– YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT, NGHIỆM THU, BÀN GIAO
Hydraulics Structures – Hydraulic Operating Cylinder
- Technical requirements on designing, erection, acceptance, trasfer
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các thông số cơ bản, phương thức tính toán thiết kế để chọn các thông số xi lanh thủy lực, chọn bơm, động cơ, đường ống và các thiết bị phụ trợ cho máy đóng mở cửa van kiểu xi lanh thủy lực.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để tính toán thiết kế, chế tạo các bộ phận phụ trợ của máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực ở các công trình thủy lợi, thủy điện.
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng để nghiệm thu, bàn giao thiết bị đóng mở kiểu xi lanh thủy lực ở các công trình thủy lợi, thủy điện.
2.1 Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực (Hydraulic operating cylinder)
Cụm thiết bị đồng bộ bao gồm xi lanh, đường ống áp lực, thùng dầu, trạm nguồn thủy lực, các thiết bị điều khiển và các thiết bị phụ trợ nhằm thực hiện việc đóng mở cửa van trên công trình thủy lợi, thủy điện.
2.2 Lực đóng, mở (Power of press and lift)
Lực thắng được lực cản lớn nhất, được xác định ở vị trí bất lợi nhất khi đóng hoặc mở cửa van.
2.3 Máy bơm chính (Master pump)
Thiết bị dùng để bơm chất lỏng vào đường ống áp suất cao, tạo lực đẩy pít tông chuyển động trong xi lanh. Bơm được dẫn động bằng động cơ điện.
2.4 Bơm tay (Hand pump)
Bơm chất lỏng vào đường ống được dẫn động bằng tay.
2.5 Tuy ô thủy lực (Hydraulics hose)
Bộ phận nối các đường ống dẫn chất lỏng, bảo đảm cho chất lỏng chuyển động liên tục.
2.6 Van an toàn (Safety valve)
Thiết bị có thể điều chỉnh áp suất chất lỏng trong hệ thống không vượt quá áp suất cho phép định trước.
2.7 Van một chiều (One-way valve)
Van chỉ cho dòng chất lỏng chuyển động theo một chiều nhất định.
2.8 Van phân phối (Distributing valve)
Bộ phận dùng để đổi nhánh dòng chất lỏng ở các nút của lưới đường ống và phân phối vào các đường ống theo quy luật nhất định, nhằm thực hiện đổi chiều chuyển động của pitông trong xi lanh.
2.9 Van tay (Manually operated valve)
Van điều khiển bằng tay.
2.10 Thùng dầu (Oil cask)
Bộ phận chứa chất lỏng công tác để bảo đảm cung cấp đủ lưu lượng dầu làm việc, thu hồi, lọc sạch và làm mát nó trong quá trình hoạt động của hệ thống.
2.11 Áp suất làm việc (Operating pressure)
Áp suất chất lỏng cho phép của loại bơm và xi lanh, đường ống do nhà chế tạo cung cấp bảo đảm an toàn cho hệ thống xi lanh thủy lực khi làm việc.
2.12 Áp suất cho phép (Allowance pressure)
Áp suất định mức và phụ thuộc vào nhà chế tạo đã định trước cho bơm, đường ốn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 79:2004 về kết cấu thép và thiết bị cơ khí công trình thủy lợi – sơn bảo vệ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8215:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8306:2009 về công trình thủy lợi – kích thước các lỗ thoát nước có cửa van chắn nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8415:2010 về công trình thủy lợi - quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 79:2004 về kết cấu thép và thiết bị cơ khí công trình thủy lợi – sơn bảo vệ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8215:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8306:2009 về công trình thủy lợi – kích thước các lỗ thoát nước có cửa van chắn nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8415:2010 về công trình thủy lợi - quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8300:2009 về công trình thủy lợi – máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực – yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao
- Số hiệu: TCVN8300:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
