Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7966:2008 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường bao gồm đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật. Đây là phương pháp chuẩn hóa giúp đánh giá chất lượng và hàm lượng chất khoáng có trong các sản phẩm ngành đường.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất, kinh doanh và cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm đường.
- Mục đích: Thiết lập quy trình chuẩn để đo lường độ dẫn điện, từ đó quy đổi chính xác sang hàm lượng tro dẫn điện trong mẫu thử.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo độ tro dẫn điện:
- Phương pháp này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm đường thô, đường nâu, nước mía, các loại xirô và mật đường.
- Độ tro dẫn điện là một chỉ thị quan trọng phản ánh lượng muối khoáng hòa tan còn lại trong sản phẩm sau quá trình chế biến.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm và các tiêu chuẩn về lấy mẫu sản phẩm đường.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao nhất cho kết quả thử nghiệm.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định độ tro dẫn điện được quy định cụ thể như sau:
- Độ dẫn điện của dung dịch mẫu thử ở nồng độ xác định được đo bằng thiết bị đo độ dẫn điện (conductivity meter) đã được hiệu chuẩn.
- Giá trị độ dẫn điện đo được (sau khi đã hiệu chỉnh theo độ dẫn điện của nước pha loãng) được nhân với một hệ số thực nghiệm quy định để chuyển đổi thành phần trăm độ tro dẫn điện.
- Nhiệt độ chuẩn để tiến hành phép đo là 20 độ C. Trường hợp đo ở nhiệt độ khác, phải áp dụng hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ theo quy định của tiêu chuẩn.
Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và nước pha loãng
Yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và nước sử dụng trong quá trình phân tích:
- Nước dùng để pha chế: Phải là nước cất hoặc nước khử khoáng có độ dẫn điện cực thấp (thường nhỏ hơn 2 microsiemens trên centimet ở 20 độ C) để tránh làm sai lệch kết quả đo của mẫu.
- Chất chuẩn hiệu chuẩn: Sử dụng dung dịch kali clorua (KCl) tinh khiết hóa học ở các nồng độ chuẩn để hiệu chuẩn hằng số pin của thiết bị đo độ dẫn điện trước khi tiến hành đo mẫu thực tế.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7966:2008 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của phép thử độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7966:2008
SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO DẪN ĐIỆN TRONG ĐƯỜNG THÔ, ĐƯỜNG NÂU, NƯỚC MÍA, XIRÔ VÀ MẬT
Sugar products - Determination of conductivity ash in raw sugar, brown sugar, juice, syrup and molasses
Lời nói đầu
TCVN 7966:2008 được xây dựng dựa trên cơ sở GS 1/3/4/7/8-13 (1994);
TCVN 7966:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Thiếu trang 3
4.2. Kali clorua, 0,01 mol/l
Cân 745,5 my kali clorua sau khi nung ở nhiệt độ 500 oC, hòa tan bằng nước (4.1) trong bình định mức 1000 ml (5.2) và thêm nước đến vạch
4.3. Kali clorua, 0,0025 mol/l
Pha loãng 250 ml dung dịch kali clorua 0,01 mol/l (4.2) bằng nước trong bình định mức 1000 ml (5.2) và thêm nước đến vạch. Dung dịch này có độ dẫn điện là 328 mS/cm ở 20 °C (sau khi đã trừ đi độ dẫn điện riêng của nước).
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Cầu đo độ tro của đường, cầu cân bằng số không hoặc máy đo độ dẫn điện [5]
5.2. Bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml.
5.3. Cân phân tích, có thể đọc chính xác đến 0,1 mg.
6. Cách tiến hành
Chuẩn bị dung dịch bằng cách hòa tan 5 g mẫu trong nước (4.1) đựng trong bình định mức 100 ml (5.2) và thêm nước (4.1) ở 20 oC đến vạch. Trong trường hợp độ dẫn điện vượt quá 500 mS/cm, thì giảm hàm lượng chất rắn trong dung dịch (đối với mật mía sử dụng 0,25 g/100 ml).
Sau khi trộn kỹ dung dịch, chuyển dung dịch vào ngăn đo và đo độ dẫn điện ở 20 °C ± 0,2 °C. Sử dụng dung dịch đối chứng (4.3) để kiểm tra phép đo.
7. Tính và biểu thị kết quả [4]
7.1. Tính độ tro dẫn điện
Nếu C1 là độ dẫn điện đo được tính bằng mS/cm ở 20 oC và C2 là độ dẫn điện riêng của nước ở 20 oC thì độ dẫn điện sau khi hiệu chỉnh (C) của dung dịch là:
C = C1 – C2
và
độ tro dẫn điện % = (16,2 + 0,36 D) x 10… x C x f
trong đó
D là nồng độ chất khô của dung dịch thử tính bằng g/100 ml;
f là hệ số pha loãng của dung dịch so với dung dịch 5 g/100 ml, ví dụ f = 5/S;
S là khối lượng mẫu (g) trong 100 ml.
VÍ DỤ [7]
Nếu thực hiện phép đo trên mật mía có hàm lượng chất khô 80 g/100 g, tại nồng độ 0,25 g/100 ml, thì C = 300 mS/cm (sau khi đã hiệu chỉnh với nước), khi đó nồng độ chất khô của dung dịch là:
D = 0,8 x 0,25 = 0,20 g/100ml
Hệ số pha loãng của cung dịch thử so với dung dịch 5 g/100 ml là:
t = 5/0,25 = 20
và độ tro dẫn điện tính bằng g/100 g mật mía
= (16,2 + 0,36 x 0,20) x 104 x 300 x 20
= 9,76 % phần khối lượng
7.2. Hiệu chỉnh nhiệt độ [8]
Nếu việc xác định không thể tiến hành ở nhiệt độ chuẩn 20 oC thì tiến hành hiệu chỉnh theo nhiệt độ để thu được kết quả cuối cùng với điều kiện dải nhiệt độ không vượt quá ± 5 °C
K
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6332:1997 (CAC/RM 3 : 1969) về đường - xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ (phương pháp của ICUMSA) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7965:2008 về phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:1997 (CAC/RM 4 : 1969) về Đường - Xác định sunfua đioxit (theo phương pháp của Monier-Williams)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu, nước mía, syro và mật rỉ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6332:1997 (CAC/RM 3 : 1969) về đường - xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ (phương pháp của ICUMSA) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7965:2008 về phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:1997 (CAC/RM 4 : 1969) về Đường - Xác định sunfua đioxit (theo phương pháp của Monier-Williams)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu, nước mía, syro và mật rỉ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- Số hiệu: TCVN7966:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
