Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu, nước mía, syro và mật rỉ. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ tinh khiết cũng như hàm lượng chất khoáng có trong các sản phẩm đường và phụ phẩm của quá trình sản xuất đường.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về đối tượng và giới hạn áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp được thiết kế chuyên biệt cho đường nâu (bao gồm đường thô, đường chưa tinh luyện), nước mía, các loại syro đường và mật rỉ.
- Giới hạn hàm lượng: Tiêu chuẩn này áp dụng tối ưu cho các mẫu thử có hàm lượng tro sulfat lớn hơn hoặc bằng 0,1 % khối lượng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với đường và các sản phẩm đường để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các quy định hiện hành về an toàn phòng thí nghiệm, đặc biệt là hướng dẫn an toàn khi làm việc với hóa chất ăn mòn mạnh và thiết bị nhiệt độ cao.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Phương pháp xác định hàm lượng tro sulfat dựa trên nguyên tắc chuyển hóa hóa học và nhiệt phân:
- Quá trình cacbon hóa sơ bộ: Mẫu thử được gia nhiệt nhẹ để phân hủy và cacbon hóa dưới sự hỗ trợ của axit sulfuric đậm đặc. Axit sulfuric đóng vai trò chuyển hóa các muối hữu cơ và vô cơ có trong mẫu thành các muối sulfat ổn định hơn, đồng thời hạn chế sự bay hơi của các muối clorua và cacbonat dễ bay hơi.
- Quá trình nung phân hủy: Hỗn hợp sau khi cacbon hóa được đưa vào lò nung ở nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt (thường là 525 °C hoặc 650 °C tùy thuộc vào loại mẫu và yêu cầu cụ thể) để đốt cháy hoàn toàn các hợp chất cacbon hữu cơ còn lại.
- Xử lý lại bằng axit: Phần tro thu được sau lần nung đầu tiên được làm ẩm lại bằng một lượng nhỏ axit sulfuric đậm đặc và tiếp tục nung lại. Bước này đảm bảo toàn bộ các oxit kim loại hoặc các dạng muối khác được chuyển hóa hoàn toàn và đồng nhất thành dạng sulfat.
- Xác định khối lượng: Tiến hành để nguội trong bình hút ẩm và cân khối lượng tro sulfat thu được cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Hàm lượng tro sulfat được tính bằng phần trăm khối lượng so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, các hóa chất và dụng cụ sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc: Sử dụng loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết khoảng 98 %) để tránh đưa thêm tạp chất kim loại vào mẫu thử.
- Nước cất: Hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các ion khoáng để tránh làm sai lệch kết quả cân tro.
- Chén nung: Phải sử dụng chén nung làm bằng vật liệu trơ và chịu nhiệt tốt như bạch kim, silica hoặc sứ. Chén nung phải được làm sạch, nung trước ở nhiệt độ thí nghiệm và cân trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11467:2016
ĐƯỜNG VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO SULFAT TRONG ĐƯỜNG NÂU, NƯỚC MÍA, SYRO VÀ MẬT RỈ
Sugar and sugar products - Determination of sulfated ash in brown sugar, juice, syrup and molasses
Lời nói đầu
TCVN 11467:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ICUMSA GS 3/4/7/8-11(2000) The determination of sulphated ash in brown sugar, juice, syrup and molasses,
TCVN 11467:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO SULFAT TRONG ĐƯỜNG NÂU, NƯỚC MÍA, SYRO VÀ MẬT RỈ
Sugar and sugar products - Determination of sulfated ash in brown sugar, juice, syrup and molasses
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu nước mía hỗn hợp, nước mía trong, syro (mật chè) và mật rỉ.
Kết quả xác định được bao gồm tổng hàm lượng tro tan trong nước và tro không tan trong nước.
2 Nguyên tắc
Mẫu được bổ sung axit sulfuric rồi được nung liên tục ở 550 °C và 650 °C, xác định hàm lượng tro và biểu thị kết quả theo tro sulfat. Cần phải sulfat hóa hai lần để đảm bảo chuyển tro thành dạng sulfat.
3 Thuốc thử
CẢNH BÁO: Người sử dụng phương pháp này cần tham khảo quy định về an toàn và sức khỏe trước khi xử lý axit sulfuric đặc và axit clohydric đặc.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích.
3.1 Nước, độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm.
3.2 Dung dịch axit sulfuric
Thêm cẩn thận 100 ml axit sulfuric đặc (r20 ≈ 1,84 g/ml) vào 300 ml nước và trộn.
3.3 Dung dịch axit clohydric
Thêm cẩn thận 100 ml axit clohydric đặc (r20 ≈ 1,18 g/ml) vào 500 ml nước và trộn.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Đĩa platin, dung tích 50 ml và bề mặt làm việc tối thiểu 15 cm2, tùy thuộc vào sản phẩm được phân tích.
4.2 Lò nung điện, có thiết bị kiểm soát và điều chỉnh nhiệt độ quá trình tro hóa trong dài từ 500 °C ± 25 °C đến 650 °C ± 25 °C.
4.3 Đầu đốt Bunsen hoặc bếp điện.
CHÚ THÍCH Đảm bảo bề mặt bếp điện dược làm sạch cẩn thận.
4.4 Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm tự chỉ thị.
4.5 Cân, có thể đọc đến 0,1 mg.
5 Cách tiến hành
Sử dụng tủ hút khói có thông gió tốt trong tất cả các bước có sinh khói.
5.1 Chuẩn bị đĩa
Làm sạch đĩa platin (4.1) bằng dung dịch axit clohydric sôi (3.3) và rửa kỹ bằng nước. Sau khi nung trong lò (4.2) ở 550 °C, để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm (4.4) và cân chính xác đến ± 0,2 mg.
5.2 Chuẩn bị mẫu thử
5.2.1 Đường nâu
Cân khoảng từ 5 g đến 10 g mẫu trong đĩa platin đã chuẩn bị (5.1) và thêm 2 ml dung dịch axit sulfuric (3.2).
5.2.2 Mật rỉ và syro
Pha loãng mẫu với nước theo tỷ lệ 1:1 để thu dung dịch đồng nhất. Sau khi mẫu được trộn đề
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7965:2008 về phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11468:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ phân cực của thành phần đường trong sản phẩm đường dạng bột chứa chất chống vón
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11470:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường mía thô, đường chuyên biệt và các sản phẩm chế biến từ mía bằng quy trình thể tích không đổi Lane và Eynon
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6960:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen Edta (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13745:2023 về Mía nguyên liệu - Phương pháp lấy mẫu và xác định tạp chất, chữ đường
- 1Quyết định 3683/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7965:2008 về phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11468:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ phân cực của thành phần đường trong sản phẩm đường dạng bột chứa chất chống vón
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng formaldehyd trong đường trắng bằng phương pháp đo màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11470:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường mía thô, đường chuyên biệt và các sản phẩm chế biến từ mía bằng quy trình thể tích không đổi Lane và Eynon
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6960:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen Edta (Phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13745:2023 về Mía nguyên liệu - Phương pháp lấy mẫu và xác định tạp chất, chữ đường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu, nước mía, syro và mật rỉ
- Số hiệu: TCVN11467:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
