Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004)
TCVN 7770:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17239:2004, quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau, quả bằng kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua. Đây là phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao, chuyên dùng để kiểm soát giới hạn kim loại nặng độc hại trong thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi thực thi của phương pháp phân tích:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong các sản phẩm rau, quả tươi và các sản phẩm đã qua chế biến.
- Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua đặc biệt phù hợp để xác định hàm lượng asen ở mức vết (nồng độ rất thấp), giúp đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với rau, quả và sản phẩm rau, quả nhằm đảm bảo tính đại diện và tính đồng nhất của mẫu phân tích.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích: Yêu cầu sử dụng nước có độ tinh khiết cực cao (thường là nước loại 2 hoặc loại 1) để tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo asen từ nguồn nước cấp.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua được tiến hành qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Vô cơ hóa mẫu thử: Tiến hành phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ trong mẫu bằng phương pháp phân hủy ướt (sử dụng hỗn hợp các axit mạnh có tính oxy hóa cao như axit nitric và axit sunfuric) để giải phóng asen liên kết và chuyển hóa toàn bộ các dạng asen về dạng asen vô cơ trong dung dịch.
- Khử asen về hóa trị III: Thực hiện quá trình khử asen (V) có trong dung dịch sau phân hủy về dạng asen (III) bằng chất khử thích hợp (như kali iođua hoặc axit ascorbic) trong môi trường axit mạnh. Bước này là bắt buộc vì phản ứng tạo hydrua chỉ xảy ra tối ưu với asen (III).
- Giải phóng hydrua: Cho dung dịch asen (III) phản ứng với natri borohydrua (NaBH4) trong môi trường axit clohydric để tạo thành khí asen hydrua (arsin - AsH3) ở thể khí.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử: Khí arsin sinh ra được dòng khí mang (thường là khí trơ argon hoặc nitơ) dẫn vào tế bào thạch anh được nung nóng của thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Tại đây, khí arsin bị phân hủy nhiệt thành các nguyên tử asen tự do. Thiết bị tiến hành đo độ hấp thụ quang học của các nguyên tử này ở bước sóng đặc trưng 193,7 nm.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu (Reagents and materials)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe về hóa chất nhằm đảm bảo độ nhạy và độ lặp lại của phép đo:
- Yêu cầu chất lượng: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích chuyên dùng cho phân tích kim loại vết. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch axit đậm đặc và các dung dịch loãng tương ứng dùng để điều chỉnh môi trường axit cho phản ứng tạo hydrua.
- Chất khử Natri borohydrua (NaBH4): Được chuẩn bị trong dung dịch kiềm nhẹ (như natri hydroxit) để giữ cho thuốc thử ổn định, tránh bị phân hủy trước khi phản ứng.
- Chất khử Kali iođua (KI): Sử dụng để khử asen (V) về asen (III).
- Dung dịch asen tiêu chuẩn: Dung dịch gốc có nồng độ chính xác (thường là 1000 mg/l) dùng để pha chế dãy dung dịch tiêu chuẩn làm việc, phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn đồ thị nhằm xác định chính xác hàm lượng asen trong mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fruits, vegetables and derived products - Determination of arsenic content Method using hydride generation atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 7770:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 17239:2004;
TCVN 7770:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ GIẢI PHÓNG HYDRUA
Fruits, vegetables and derived products - Determination of arsenic content Method using hydride generation atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong rau, quả và sản phẩm rau, quả bằng phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua.
CHÚ THÍCH Phương pháp xác định asen trong rau, quả và sản phẩm rau quả dựa trên phương pháp phân tích chính thức của AOAC (xem [1]).
Phân hủy các chất hữu cơ bằng HNO3 trong một hệ thống kín. Asen (V) bị khử thành asen (III) với kali iodua và các hydrua của asen được giải phóng bởi phản ứng của natri bo hydrua trước khi nguyên tử hóa trong cuvet thạch anh được đốt nóng bằng ngọn lửa. Đo phổ hấp thụ nguyên tử.
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit nitric, đậm đặc (p20 = 1,38 g/ml).
3.2. Axit clohydric, dung dịch 8 mol/l.
Cho 66 ml axit clohydric đậm đặc (p20 = 1,19 g/ml) vào bình định mức một vạch 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn đều.
3.3. Axit clohydric, được pha loãng với tỷ lệ 1:1, theo thể tích.
Trộn một phần thể tích axit clohydric đậm đặc (p20 = 1,19 g/ml) với một phần thể tích nước.
3.4. Magie clorua, dung dịch 37,5 mg/ml.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 100 ml, 3,75 g magie oxit bằng cách thêm từ từ khoảng 20 ml dung dịch axit clohydric (3.2) và thêm nước đến vạch. Trộn.
3.5. Magie nitrat, dung dịch 75 mg/ml.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 50 ml, 3,75 g magie oxit với khảong 30 ml nước. Thêm từ từ khoảng 10 ml dung dịch axit nitric (3.1) và trộn đều. Thêm nước đến vạch.
3.6. Natri bo hydrua, dung dịch 4 %.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 100 ml, 4 g NaBH4 trong 4 % natri hydroxit. Trộn và thêm natri hydroxit 4 % đến vạch.
3.7. Kali iodua, dung dịch 20 %.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 100 ml, 20 g kali iodua bằng nước. Trộn và thêm nước đến vạch. Chuẩn bị dung dịch này trước khi sử dụng.
3.8. Asen, dung dịch chuẩn tương đương với 1,0 mg asen trên mililit.
Tráng rửa tất cả các dụng cụ thủy tinh trước khi sử dụng bằng dung dịch axit nitric (đã pha loãng với tỷ lệ 1:1), sau đó tráng kỹ bằng nước.
Khử nhiễm các bình thủy phân bằng cách luộc trong thuốc thử sẽ được sử dụng trong thủy phân. Tráng kỹ bằng nước.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và đặc biệt là các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Máy nghiền cơ, có lớp lót và các lưỡi dao được phủ polytetrafloroetylen (PTFE).
4.2. Máy đo phổ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-2:2007 (ISO 6561-2:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1998) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ
- 1Quyết định 3128/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-2:2007 (ISO 6561-2:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1998) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua
- Số hiệu: TCVN7770:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
