Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7110:2008 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 95-1981, soát xét 2-2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tôm hùm đông lạnh nhanh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng, cùng quy định về phụ gia thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tôm hùm đông lạnh nhanh, bao gồm tôm hùm có càng (lobster), tôm hùm đá hoặc tôm hùm gai (rock lobster, spiny lobster), tôm mũ ni (slipper lobster) và tôm hùm đất (squat lobster).
- Sản phẩm được quy định trong tiêu chuẩn này là sản phẩm thô hoặc đã qua xử lý nhiệt (luộc chín hoặc hấp chín) để tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến thêm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm tôm hùm đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm tôm hùm đóng hộp.
- Mô tả sản phẩm và quy trình chế biến (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Tôm hùm đông lạnh nhanh phải được chế biến từ các loài tôm hùm còn sống hoặc tươi thuộc các họ Palinuridae, Nephropidae, Scyllaridae và Galatheidae.
- Quy trình đông lạnh: Sản phẩm phải trải qua quy trình cấp đông nhanh. Quá trình này chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức -18 độ C hoặc thấp hơn sau khi đã ổn định nhiệt độ. Thiết bị cấp đông và hệ thống bảo quản lạnh phải được vận hành để duy trì nhiệt độ này trong suốt chuỗi phân phối và lưu thông.
- Các dạng trình bày sản phẩm: Tôm hùm đông lạnh nhanh có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau như: nguyên con (còn nguyên vỏ, có hoặc không có càng), đuôi tôm hùm (còn vỏ), thịt tôm hùm (đã bóc vỏ, có thể còn nguyên hoặc cắt khúc). Tiêu chuẩn cũng cho phép các dạng trình bày khác với điều kiện phải được mô tả rõ ràng trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Thành phần cơ bản và yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Nguyên liệu đầu vào: Tôm hùm nguyên liệu dùng để chế biến phải đạt chất lượng tươi ngon, phù hợp cho việc chế biến làm thực phẩm cho người.
- Thành phần cho phép: Ngoài nguyên liệu chính là tôm hùm, sản phẩm có thể chứa nước đá dùng để mạ băng (glazing) hoặc muối ăn (natri clorua) dùng trong quá trình chế biến hoặc xử lý nhiệt.
- Yêu cầu chất lượng thành phẩm: Sản phẩm sau khi rã đông phải giữ được màu sắc, mùi vị đặc trưng của loài. Thịt tôm hùm phải có cấu trúc săn chắc, không bị bở, không có mùi ươn, mùi lạ hoặc các tạp chất lạ không mong muốn.
- Tỷ lệ mạ băng: Đối với sản phẩm có mạ băng, lượng nước đá mạ băng không được tính vào khối lượng tịnh của sản phẩm khi công bố trên nhãn.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
- Chất bảo quản và chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng các muối sulfit (như natri metabisulfit, kali metabisulfit) để ngăn ngừa hiện tượng đen hóa (melanosis) trên vỏ tôm hùm, với giới hạn tối đa được quy định nghiêm ngặt tính theo hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO2) còn lại trong thịt tôm hùm.
- Chất giữ ẩm và chất điều chỉnh độ acid: Các hợp chất phosphat (như natri polyphosphat) được phép sử dụng để duy trì khả năng giữ nước của thịt tôm hùm trong quá trình đông lạnh và rã đông, tuân thủ theo giới hạn tối đa cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex.
- Nguyên tắc sử dụng: Việc sử dụng phụ gia thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục và giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn Codex đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 95-1981, REV.2-2004
Quick frozen lobsters
Lời nói đầu
TCVN 7110:2008 thay thế TCVN 7110:2002
TCVN 7110:2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 95-1981,
Soát xét 2-2004;
TCVN 7110:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tôm hùm, tôm hùm đá, tôm hùm gai và tôm hùm mũ ni ở dạng nguyên liệu hoặc đã xử lý nhiệt cấp đông nhanh. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho tôm hùm squat (đỏ và vàng) ở dạng nghuyên liệu hoặc đã xử lý nhiệt cấp đông nhanh.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
2.1.1 Sản phẩm được chế biến từ các loài tôm hùm của chi Honmarus thuộc họ Nephropidae và từ các họ Palinuridae và Scyllaridae. Sản phẩm cũng có thể được chế biến từ loài Nephrops norvegicus, còn được gọi là tôm hùm Na Uy. Đối với tôm hùm squat, sản phẩm được chế biến từ các loài Cervimunida johinii, Pleuroncode monodon và Pleuroncode planipes thuộc họ Galatheidae.
2.1.2 Bao gói không được chứa hỗ hợp các loài tôm khác nhau.
2.2 Định nghĩa quá trình
Nước được dùng để xử lý nhiệt phải được đạt chất lượng nước uống hoặc là nước biển sạch.
Sản phẩm, sau khi chế biến thích hợp, phải qua quá trình cấp đông và phải phù hợp với các điều kiện quy định sau đây. Quá trình cấp đông phải được tiến hành trong thiết bị thích hợp để nhanh chóng đạt được dải nhiệt độ tạo tinh thể tối đa. Quá trình cấp đông nhanh được coi là chưa kết thúc khi nhiệt độ tâm của sản phẩm chưa đạt tới -180 C hoặc thấp hơn, sau khi nhiệt độ ổn định. Sản phẩm phải được giữ đông lạnh sâu để duy trì chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối.
Tôm hùm đông lạnh nhanh phải được chế biến và đóng gói để giảm thiểu sự mất nước và sự ôxi hoá.
2.3 Trình Bày
2.3.1 Cho phép mọi cách trình bày sản phẩm với điều kiện:
2.3.1.1 Đáp ứng tất cả các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này; và
2.3.1.2 Được mô tả đầy đủ trên nhãn nhằm tránh lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
2.3.2 Tôm hùm có thể được đóng gói theo số thân tôm trên một đơn vị khối lượng hoặc trên các đơn vị bao gói hoặc trong một phạm vi khối lượng đã định
3. Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
3.1 Tôm hùm
Tôm hùm đông lạnh nhanh phải được chế biến từ những con tôm khoẻ mạnh có chất lượng phù hợp để tiêu dùng trực tiếp.
3.2 Mạ băng
Nước được sử dụng để mạ băng hoặc để chuẩn bị các dung dịch mạ băng phải là nước uống được hoặc phải là nước biển sạch. Nước uống được là nước sạch thích hợp để dùng cho người. Tiêu chuẩn của nước uống không được thấp hơn các mức quy định nêu trong ấn bản “Hướng dẫn quốc tế về chất lượng nước uống “mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Nước biển sạch là nước biển đáp ứng các tiêu chuẩn về vi sinh vật giống như đối với nước uống và không chứa các tạp chất không mong muốn.
3.3 Các thành phần khác
Tất cả các thành phần khác được sử dụng phải đạt chất lượng thực phẩm và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4545:1994 về tôm hùm đông lạnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023 về Tôm đông lạnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7109:2002 (CAC/RCP 24:1979) về quy phạm thực hành đối với tôm hùm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2002 về tôm hùm đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4545:1994 về tôm hùm đông lạnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023 về Tôm đông lạnh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2008 (CODEX STAN 95-1981, REV.2-2004) về tôm hùm đông lạnh nhanh
- Số hiệu: TCVN7110:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
