Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6880:2001 (ISO 8194:1987)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6880:2001 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8194:1987. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ chống phóng xạ, tập trung vào thiết kế, lựa chọn, thử nghiệm và sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiễm xạ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại quần áo bảo vệ được thiết kế nhằm bảo vệ người mặc chống lại sự nhiễm xạ từ các chất phóng xạ dạng hạt, lỏng hoặc khí.
- Quy định các nguyên tắc cơ bản cho việc thiết kế, lựa chọn, thử nghiệm hiệu năng và hướng dẫn sử dụng đúng cách đối với các trang thiết bị bảo hộ này trong môi trường có nguy cơ bức xạ.
- Không áp dụng cho các loại trang phục bảo hộ chống bức xạ ngoại chiếu (như tia X, tia gamma trực tiếp) mà chỉ tập trung vào việc ngăn ngừa sự tiếp xúc và bám dính của các chất phóng xạ lên cơ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản pháp lý và kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về thử nghiệm độ bền cơ học của vải và vật liệu chế tạo quần áo bảo hộ.
- Các tài liệu hướng dẫn của Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ Phóng xạ (ICRP) và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) liên quan đến giới hạn liều lượng bức xạ và an toàn phóng xạ nghề nghiệp.
- Các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với tính thấm, độ bền xé rách, và khả năng tẩy rửa chất phóng xạ của bề mặt vật liệu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Nhiễm xạ (Radioactive contamination): Sự xuất hiện không mong muốn của các chất phóng xạ trên bề mặt cơ thể, trang thiết bị hoặc trong môi trường làm việc.
- Quần áo bảo vệ chống nhiễm xạ (Protective clothing against radioactive contamination): Trang phục chuyên dụng bao gồm quần, áo, mũ, găng tay, ủng hoặc bộ quần áo liền quần được thiết kế để ngăn chặn chất phóng xạ tiếp xúc với da của người sử dụng.
- Hệ số tẩy xạ (Decontamination factor): Tỷ số giữa mức độ nhiễm xạ ban đầu trên bề mặt vật liệu và mức độ nhiễm xạ còn lại sau khi thực hiện quy trình tẩy xạ tiêu chuẩn.
- Độ kín khít (Tightness): Khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của các hạt bụi hoặc chất lỏng phóng xạ qua các đường may, khóa kéo hoặc các điểm tiếp giáp của trang phục.
- Điều 4: Yêu cầu chung về thiết kế và lựa chọn
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc nền tảng trong việc thiết kế và lựa chọn trang phục bảo hộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ và sự thoải mái cho người lao động:
- Nguyên tắc an toàn tối đa: Thiết kế phải đảm bảo độ che phủ hoàn toàn các vùng cơ thể có nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với chất phóng xạ. Các mối nối, đường may phải được xử lý chống thấm và chống lọt khí.
- Khả năng dễ tẩy xạ: Bề mặt vật liệu phải nhẵn mịn, không bám bụi, có khả năng chống chịu được các hóa chất tẩy rửa chuyên dụng mà không bị suy giảm đặc tính bảo vệ.
- Sự thoải mái và tiện dụng: Trang phục phải được thiết kế phù hợp với nhân trắc học của người sử dụng, không gây cản trở cử động, đảm bảo khả năng thông thoáng nhiệt độ và độ ẩm ở mức tối đa cho phép trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Tính tương thích: Quần áo bảo hộ phải dễ dàng kết hợp với các trang thiết bị bảo vệ cá nhân khác như mặt nạ phòng độc, hệ thống cấp khí thở, găng tay và ủng bảo hộ mà không làm giảm hiệu quả bảo vệ chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO VỆ CHỐNG PHÓNG XẠ - QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG NHIỄM XẠ - THIẾT KẾ, LỰA CHỌN, THỬ NGHIỆM VÀ SỬ DỤNG
Radiation protection – Clothing for protection against radioactive contamination – Design, selection, testing and use
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các đặc tính của quần áo bảo vệ chống nhiễm xạ để sử dụng khi tiếp xúc với các chất rắn hoặc lỏng hoặc không khí ô nhiễm, như là các hạt rắn, sương, khí hoặc hơi.
Tiêu chuẩn áp dụng cho hai loại quần áo: thứ nhất, quần áo được thông gió bằng khí nén; thứ hai, quần áo không được thông gió bằng khí nén.
Phương pháp thử nghiệm được mô tả trong phụ lục A. Theo đó bất kỳ kiểu quần áo mới nào cũng phải tuân thủ yêu cầu về các yêu tố bảo vệ, cũng như dễ dàng cho người dùng lựa chọn.
Phụ lục B và C đưa ra phương pháp xác định độ kín và lưu lượng khí cho quần áo được thông gió bằng khí nén.
Phụ lục F dùng để hướng dẫn, khuyến cáo cho việc lựa chọn quần áo bảo vệ.
TCVN 6407 : 1998 (ISO 3873) Mũ an toàn công nghiệp.
TCVN 6775 : 2000 (IEC 651) Máy đo mức âm.
TCVN 5937 - 1995 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
TCVN 5938 - 1995 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
3.1. Quần áo được thông gió bằng khí nén (ventilated-pressurized garments)
Quần áo bảo vệ được làm từ vật liệu không thấm, được cấp khí thở đảm bảo việc thông gió và áp suất dư bên trong.
Quần áo này bảo vệ đường hô hấp và toàn bộ cơ thể (đầu, tay, chân) hoặc chỉ phần trên của cơ thể.
3.2. Quần áo không được thông gió bằng khí nén (unventilated-unpressurized garments)
Quần áo bảo vệ được làm từ vật liệu không thấm hoặc thấm, không có thông gió bên trong.
Quần áo này không bảo vệ đường hô hấp mà chỉ bảo vệ các bộ phận khác của cơ thể.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6877:2001 (ISO 9151 : 1995) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6878:2001 về Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Đánh giá đặc tính nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn nhiệt bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6881:2001 về Quần áo bảo vệ – Quần áo chống hoá chất lỏng – Xác định khả năng chống thẩm thấu chất lỏng của vật liệu không thấm khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6692:2007 (ISO 13994 :2005, With Technical Corrigendum 1 : 2006) về quần áo bảo vệ - Quần áo chống hoá chất lỏng - Xác định độ chống thấm chất lỏng dưới áp suất của vật liệu làm quần áo bảo vệ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6691:2007 (ISO 6530 : 2005) về Quần áo bảo vệ - Quần áo chống hoá chất lỏng - Phương pháp thử độ chống thấm chất lỏng của vật liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-2:2016 (ISO 18589-2:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 2: Hướng dẫn chiến lược lấy mẫu, lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-1:2016 (ISO 11665-1:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ môi trường - Không khí: randon-222 - Phần 1: Nguồn gốc, các sản phẩm phân rã sống ngắn và các phương pháp đo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222- Phần 6: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ hoạt độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13411:2021 (BS EN 14126:2003) về Quần áo bảo vệ - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử quần áo bảo vệ chống lại các tác nhân lây nhiễm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13412:2021 (BS EN 14605:2005 with AMD 1:2009) về Quần áo bảo vệ chống hóa chất lỏng - Yêu cầu tính năng đối với quần áo có các kết nối kín với chất lỏng (loại 3) hoặc kín với tia phun (loại 4), bao gồm các hạng mục chỉ cung cấp sự bảo vệ các phần cơ thể (loại PB [3] và PB [4])
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13413-1:2021 (BS EN ISO 13982-1:2004 with AMD 1:2010) về Quần áo bảo vệ sử dụng chống hạt rắn - Phần 1: Yêu cầu tính năng đối với quần áo bảo vệ chống hóa chất để bảo vệ toàn bộ cơ thể chống các hạt rắn đường khí (Quần áo loại 5)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13414:2021 (BS ISO 16603:2004) về Quần áo bảo vệ chống tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể - Xác định khả năng chống thấm máu và dịch cơ thể của vật liệu quần áo bảo vệ - Phương pháp thử sử dụng máu nhân tạo
- 1Quyết định 67/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật học do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:1995 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5938:1995 về chất lượng không khí - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407:1998 (ISO 3873:1997) về mũ an toàn công nghiệp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6877:2001 (ISO 9151 : 1995) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6878:2001 về Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Đánh giá đặc tính nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn nhiệt bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6881:2001 về Quần áo bảo vệ – Quần áo chống hoá chất lỏng – Xác định khả năng chống thẩm thấu chất lỏng của vật liệu không thấm khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6692:2007 (ISO 13994 :2005, With Technical Corrigendum 1 : 2006) về quần áo bảo vệ - Quần áo chống hoá chất lỏng - Xác định độ chống thấm chất lỏng dưới áp suất của vật liệu làm quần áo bảo vệ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6691:2007 (ISO 6530 : 2005) về Quần áo bảo vệ - Quần áo chống hoá chất lỏng - Phương pháp thử độ chống thấm chất lỏng của vật liệu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-2:2016 (ISO 18589-2:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 2: Hướng dẫn chiến lược lấy mẫu, lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-1:2016 (ISO 11665-1:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ môi trường - Không khí: randon-222 - Phần 1: Nguồn gốc, các sản phẩm phân rã sống ngắn và các phương pháp đo
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222- Phần 6: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ hoạt độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13411:2021 (BS EN 14126:2003) về Quần áo bảo vệ - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử quần áo bảo vệ chống lại các tác nhân lây nhiễm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13412:2021 (BS EN 14605:2005 with AMD 1:2009) về Quần áo bảo vệ chống hóa chất lỏng - Yêu cầu tính năng đối với quần áo có các kết nối kín với chất lỏng (loại 3) hoặc kín với tia phun (loại 4), bao gồm các hạng mục chỉ cung cấp sự bảo vệ các phần cơ thể (loại PB [3] và PB [4])
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13413-1:2021 (BS EN ISO 13982-1:2004 with AMD 1:2010) về Quần áo bảo vệ sử dụng chống hạt rắn - Phần 1: Yêu cầu tính năng đối với quần áo bảo vệ chống hóa chất để bảo vệ toàn bộ cơ thể chống các hạt rắn đường khí (Quần áo loại 5)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13414:2021 (BS ISO 16603:2004) về Quần áo bảo vệ chống tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể - Xác định khả năng chống thấm máu và dịch cơ thể của vật liệu quần áo bảo vệ - Phương pháp thử sử dụng máu nhân tạo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6880:2001 (ISO 8194:1987) về Bảo vệ chống phóng xạ - Quần áo bảo vệ chống nhiễm xạ - Thiết kế, lựa chọn, thử nghiệm và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6880:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
