Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6602:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8455:2011) đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng về việc bảo quản và vận chuyển cà phê nhân. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và đơn vị logistics kiểm soát chất lượng cà phê, hạn chế tối đa sự suy giảm chất lượng, hao hụt khối lượng và ngăn ngừa các tác nhân gây hại trong suốt chuỗi cung ứng toàn cầu.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung khởi đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn TCVN 6602:2013:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này mô tả các điều kiện cần thiết nhằm giảm thiểu nguy cơ suy giảm chất lượng cà phê nhân, hư hỏng do các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, cũng như sự xâm nhập của côn trùng, nấm mốc trong suốt quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Phạm vi điều chỉnh áp dụng đồng thời cho cả hai phương thức đóng gói phổ biến hiện nay: cà phê nhân đóng trong bao tải (bao đay, bao PP) và cà phê nhân để rời (vận chuyển xá/bulk) trong các container hoặc phương tiện chuyên dụng.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc bảo vệ các đặc tính tự nhiên của hạt cà phê như màu sắc, mùi vị, độ ẩm và đặc biệt là ngăn ngừa sự hình thành các độc tố vi nấm (như Ochratoxin A) gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản viện dẫn bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này là TCVN 4807 (ISO 3509) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Việc áp dụng các thuật ngữ chuẩn hóa từ tài liệu viện dẫn này giúp thống nhất cách hiểu, phân loại các khái niệm chuyên ngành giữa các bên tham gia vào chuỗi cung ứng và mua bán cà phê.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho việc đo lường và đánh giá điều kiện bảo quản:
- Cà phê nhân (Green coffee): Là hạt cà phê đã được tách vỏ quả, vỏ thịt và vỏ trấu bằng các phương pháp chế biến ướt hoặc chế biến khô, nhưng chưa qua quá trình rang.
- Độ ẩm của hạt (Moisture content): Tỷ lệ nước có trong hạt cà phê, được xác định theo phương pháp sấy chuẩn hóa. Đây là chỉ số quyết định trực tiếp đến sự an toàn của hạt cà phê trong quá trình lưu kho.
- Độ ẩm tương đối cân bằng (Equilibrium relative humidity - ERH): Độ ẩm của không khí xung quanh hạt cà phê khi hệ thống đạt trạng thái cân bằng áp suất hơi nước giữa hạt và môi trường ở một nhiệt độ xác định.
- Sự ngưng tụ (Condensation): Hiện tượng hơi nước trong không khí chuyển hóa thành thể lỏng bám trên bề mặt hạt cà phê hoặc vách container/kho chứa khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới điểm sương.
- Nguyên tắc chung trong bảo quản và vận chuyển (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng mang tính quyết định để duy trì chất lượng cà phê nhân trong suốt chu kỳ logistics:
- Kiểm soát độ ẩm nghiêm ngặt: Độ ẩm của cà phê nhân khi đưa vào bảo quản hoặc vận chuyển không được vượt quá giới hạn an toàn (thường khuyến nghị dưới 12,5%). Độ ẩm cao là nguyên nhân chính kích thích sự hô hấp của hạt, phát sinh nhiệt, tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển và sinh độc tố.
- Quản lý nhiệt độ và thông gió: Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng trong kho hoặc trong container vận chuyển dễ dẫn đến hiện tượng di chuyển ẩm và ngưng tụ nước. Do đó, hệ thống thông gió phải được thiết kế phù hợp để duy trì nhiệt độ ổn định và ngăn ngừa hiện tượng "đổ mồ hôi" của container khi đi qua các vùng khí hậu khác nhau.
- Phòng ngừa mùi lạ: Cà phê nhân có đặc tính hút ẩm và hấp thụ mùi cực mạnh. Tiêu chuẩn nghiêm cấm việc bảo quản hoặc vận chuyển chung cà phê với các hàng hóa có mùi mạnh như hóa chất, gia vị, dầu mỡ, hoặc các loại nông sản có mùi đặc trưng khác.
- Vệ sinh và kiểm soát sinh vật hại: Kho bãi và phương tiện vận chuyển phải được làm sạch triệt để trước khi xếp hàng. Phải có biện pháp giám sát và phòng trừ côn trùng, động vật gặm nhấm định kỳ bằng các phương pháp khử trùng an toàn, đảm bảo không để lại dư lượng hóa chất độc hại trên hạt cà phê.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÀ PHÊ NHÂN - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
Green coffee - Guidelines for storage and transport
Lời nói đầu
TCVN 6602 : 2013 thay thế TCVN 6602 : 2000;
TCVN 6602 : 2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8455 : 2011;
TCVN 6602 : 2013 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ NHÂN - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
Green coffee - Guidelines for storage and transport
Tiêu chuẩn này đưa ra những hướng dẫn về các điều kiện nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm côn trùng, nhiễm bẩn và giảm chất lượng cà phê nhân (còn được gọi là cà phê nguyên liệu) được đóng trong bao bì và "bao bì lớn" (xem Chú thích), được để rời và được đựng trong xilô, được sử dụng trong thương mại, tính từ khi đóng gói xuất khẩu cho đến khi hàng tới nước nhập khẩu.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "bao bì lớn" liên quan đến các vật chứa mềm, được dệt từ sợi chất dẻo, có thể chứa khoảng 1000 lít nhân cà phê để rời.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4334 (ISO 3509), Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 4808 (ISO 4149), Cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
TCVN 4809 (ISO 6666), Lấy mẫu cà phê - Xiên để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc
TCVN 6537 (ISO 1446), Cà phê nhân - Xác định hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn)
TCVN 6539 (ISO 4072), Cà phê nhân đóng bao - Lấy mẫu
TCVN 6601 (ISO 6667), Cà phê nhân - Xác định tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại
TCVN 6928 (ISO 6673), Cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4334 (ISO 3509).
4. Điều kiện để đưa vào bảo quản
4.1. Những đặc tính chất lượng để bảo quản
4.1.1. Cà phê nhân trước khi đưa vào bảo quản phải không được có dấu hiệu bị nhiễm côn trùng, bị nhiễm bẩn do loài gặm nhấm, bị mốc và các loại nhiễm bẩn khác [được xác định theo TCVN 4808 (ISO 4149) và TCVN 6601 (ISO 6667), nếu cần]. Nhân cà phê phải đủ khô để không bị hư hại do mốc, nhưng không quá khô vì sẽ làm vỡ nhân. Luôn phải xác định độ ẩm của cà phê (xem phần sau) theo TCVN 6537 (ISO 1446) hoặc TCVN 6928 (ISO 6673). Phải chỉ rõ phương pháp sử dụng.
Do các giới hạn trên và giới hạn dưới của độ ẩm phụ thuộc vào phương pháp và thiết bị dùng để đo, nên chúng phải được thiết lập bằng kinh nghiệm thực tiễn và phải được đề cập rõ trong các quy định kỹ thuật và trong hợp đồng.
4.1.2. Các bao bì, "bao bì lớn", côngtenơ hoặc xilô dùng để bảo quản cà phê nhân phải được kiểm tra trước khi dùng để đảm bảo chúng không có mùi, không có dấu hiệu bị nhiễm côn trùng, không bị nhiễm bẩn do loài gặm nhấm hoặc các dạng nhiễm bẩn khác và phải lành lặn.
4.2. Đưa cà phê nhân vào bảo quản
4.2.1. Cà phê nhân dự định cho bảo quản sau khi đóng bao để xuất khẩu phải được chuyển ngay vào nhà kho hoặc khu vực bảo quản tốt, thông gió tốt. Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh các bao cà phê nhân trong kho cần ổn định và đủ thấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-158:2014/BNNPTNT về điều kiện bảo quản giống lúa, ngô, rau do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6539:1999 (ISO 4072-1998)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6601:2000 (ISO 6667:1985) về cà phê nhân - xác định tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2000 (ISO 8455:1986) về cà phê nhân đóng bao - hướng dẫn bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005) về cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:2013 (ISO 6666:2011) về lấy mẫu cà phê - Xiên để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-158:2014/BNNPTNT về điều kiện bảo quản giống lúa, ngô, rau do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2013 (ISO 8455 : 2011) về Cà phê nhân - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- Số hiệu: TCVN6602:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
