Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6446:1998 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1585:1992) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử động cơ đối với phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là quy trình xác định công suất hữu ích của động cơ. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để đánh giá chất lượng, hiệu suất của các loại động cơ xe cơ giới tại Việt Nam.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4, tập trung vào các quy định chung, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định công suất hữu ích của động cơ sử dụng trên các phương tiện giao thông đường bộ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại động cơ đốt trong kiểu piston (động cơ xăng, động cơ diesel, động cơ sử dụng khí hóa lỏng hoặc các loại nhiên liệu khác) được trang bị cho xe cơ giới thương mại và xe du lịch, ngoại trừ các loại xe chuyên dụng đặc thù có quy chuẩn riêng.
- Xác định rõ các thông số công suất hữu ích ở chế độ toàn tải làm cơ sở để so sánh, kiểm tra chất lượng sản xuất, thử nghiệm nghiệm thu và phục vụ công tác đăng kiểm phương tiện.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế liên quan trực tiếp, đặc biệt là hệ thống tiêu chuẩn ISO về thử nghiệm động cơ và phương tiện giao thông đường bộ.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, đơn vị đo lường và phương pháp hiệu chuẩn thiết bị đo giữa tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, giúp kết quả thử nghiệm tại Việt Nam có giá trị quy đổi và thừa nhận lẫn nhau trên quy mô quốc tế.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Công suất hữu ích (Net Power): Được định nghĩa là công suất đo được trên băng thử ở cuối trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương, khi động cơ được trang bị đầy đủ các phụ tùng thiết yếu để tự vận hành bình thường trên xe theo đúng cấu hình của nhà sản xuất.
- Các phụ tùng thiết yếu: Bao gồm hệ thống nạp (bộ lọc khí, bộ giảm âm nạp), hệ thống xả (bộ giảm âm xả, ống xả), hệ thống làm mát (quạt gió, két nước, bơm nước), máy phát điện, bơm nhiên liệu và các thiết bị phụ trợ bắt buộc khác phục vụ cho sự hoạt động tự thân của động cơ.
- Tốc độ quay của động cơ: Số vòng quay của trục khuỷu động cơ trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng vòng/phút), là thông số đối chứng trực tiếp với công suất và mômen xoắn.
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (Điều 4)
- Thiết bị đo lường và độ chính xác: Quy định nghiêm ngặt về sai số cho phép của các thiết bị đo lực phanh (mômen quay), tốc độ quay, tiêu hao nhiên liệu, nhiệt độ và áp suất khí quyển nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của phép đo.
- Điều kiện môi trường chuẩn: Xác định các thông số tiêu chuẩn về áp suất khí quyển khô (99 kPa) và nhiệt độ không khí nạp (298 K tương đương 25 độ C) để làm căn cứ hiệu chỉnh công suất đo được thực tế về điều kiện tiêu chuẩn.
- Hệ số hiệu chỉnh công suất: Quy định công thức và phương pháp áp dụng hệ số hiệu chỉnh đối với từng loại động cơ (động cơ không tăng áp, động cơ tăng áp bằng tuabin khí) nhằm loại bỏ ảnh hưởng của sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm và áp suất không khí tại nơi thử nghiệm.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6446:1998 giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất lắp ráp và cơ quan quản lý chất lượng có được kết quả đo lường công suất hữu ích chính xác, thống nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm định và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ -
QUY TẮC THỬ ĐỘNG CƠ - CÔNG SUẤT HỮU ÍCH
Road vehicles – Engine test code – Net power
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các động cơ được thiết kế cho ôtô, để đánh giá tính năng làm việc của chúng về các đuờng cong công suất - suất tiêu thụ nhiên liệu ở chế độ toàn tải là hàm số của vận tốc động cơ.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để đánh giá công suất hữu ích
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các động cơ đốt trong láp trên ôtô khách và các ôtô khác, trừ môtô, xe gắn máy và máy kéo nông nghiệp, đi lại trên các đường giao thông thông thường và thuộc vào một trong các loại sau:
- động cơ đốt trong kiểu pittông (mồi bằng tia lửa hoặc bốc cháy do nén), trừ động cơ pittông tự do;
- động cơ pittông quay.
Các động cơ này có thể là loại không có tăng áp hoặc có tăng áp, có dùng thiết bị tăng áp kiểu cơ khí hoặc kiểu tuabô.
ISO 2710: 1978 động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng
ISO 3104: 1976 Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và không trong suốt - Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động lực.
TCVN 6210: 1996 (ISO 3173: 1974) Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đô độ khói khí xả từ động cơ diezen làm việc ở điều kiện ổn định.
ISO 3675: 1976 Sản phẩm dầu thô và sản phẩm dầu lỏng - Xác định trong phòng thí nghiệm tỷ trọng hoặc tỷ trọng tương đối - Phương pháp tỷ trọng kế.
ISO 5163: 1990 Nhiên liệu động cơ và nhiên liệu động cơ máy bay - Xác định các đặc tính va chạm - Phương pháp dùng động cơ
ISO 5164: 1990 Nhiên liệu động cơ - Xác định các đặc tính va chạm phương pháp nghiên cứu. ISO 5165: 1992 Nhiên liệu diezen - Xác định chất lượng đánh lửa - Phương pháp xêtan
ISO 7967-1: 1987 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng về các bộ phận và hệ thống - Phần 1: Cấu trúc và bao che bên ngoài.
ISO 7967-2: 1987 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu di động chính
ISO 7967-3: 1987 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng về các bộ phận và hệ thống - Phần 3: Van, truyền động trục cam và các cơ cấu dẫn động
ISO 7967-4: 1987 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng về các bộ phận và hệ thống - Phần 4: hệ thống tăng áp và hệ thống dẫn không khí - khí xả.
ISO 7967-5: 1987 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng về các bộ phận và hệ thống - Phần 5: Hệ thống làm mát
ISO 7967-8: 1987 Động cơ đốt trong kiểu pittông - Từ vựng về các bộ phận và hệ thống - Phần 8: hệ thống khởi động
ASTMD 240: 1987 Phương pháp thử tiêu chuẩn về nhiệt của sự cháy các nhiên liệu hydrocacbon lỏng bằng nhiệt lượng kế kiểu bình kín.
ASTMD 3338:1988 Phương pháp thử tiêu chuẩn để đánh giá nhiệt của sự cháy các nhiên liệu động cơ máy bay.
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 2710, ISO 7967-1, ISO 7967-2, ISO 7967-3, ISO 7967-4, ISO 7967-5, ISO 7967-8 và các định nghĩa sau:
3.1 Công suất hữu ích
Công suất thu được trên một băng thử tại đầu mút của trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương với trục khuỷu 1) ở vận tốc thích hợp của động cơ được trang bị thiết bị và thiết bị phụ như đã kê trong bảng 1.
3.2 Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn:
Thiết bị do cơ sơ chế tạo cung cấp để sử dụng động cơ vào từng điều kiện cụ thể.
4 Độ chính xác của thiết bị và dụng cụ đo
4.1 Momen
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6446:1998 (ISO 1585 : 1992) về phương tiện giao thông đường bộ -quy tắc thử động cơ - công suất hữu ích do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6446:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
