Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định phương pháp chuẩn (Reference method) nhằm xác định hàm lượng axit ascorbic (Vitamin C) trong các loại rau, quả và sản phẩm chế biến từ rau quả. Đây là phương pháp có độ chính xác cao, được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật đối chiếu và đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các sản phẩm rau, quả tươi, đóng hộp hoặc đã qua chế biến.
- Phương pháp này đóng vai trò là phương pháp trọng tài, dùng để kiểm tra, thẩm định độ chính xác của các phương pháp phân tích nhanh hoặc phương pháp thử nghiệm khác.
- Nguyên tắc của phương pháp chuẩn
- Axit ascorbic được chiết xuất từ mẫu thử bằng dung dịch axit thích hợp (thường là axit metaphốtphoric hoặc hỗn hợp axit axetic/axit xitric) nhằm ổn định Vitamin C và làm kết tủa các tạp chất protein.
- Hàm lượng axit ascorbic được xác định thông qua phản ứng chuẩn độ oxy hóa - khử với dung dịch 2,6-dichlorophenolindophenol (DCPIP) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng đặc trưng bền vững.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các ion kim loại nặng (đặc biệt là đồng) để tránh làm phân hủy axit ascorbic.
- Dung dịch chiết và bảo vệ: Dung dịch axit metaphốtphoric (HPO3) hoặc hỗn hợp dung dịch axit axetic và axit xitric.
- Dung dịch chuẩn độ 2,6-dichlorophenolindophenol (DCPIP) đã được xác định lại độ chuẩn chính xác bằng dung dịch axit ascorbic chuẩn trước khi tiến hành phân tích.
- Các hóa chất khác phải đạt độ tinh khiết phân tích (PA).
- Thiết bị và dụng cụ sử dụng
- Cân phân tích có độ chính xác cao (đến 0,0001 g).
- Thiết bị đồng hóa hoặc máy xay mẫu đảm bảo nghiền mịn mẫu nhanh chóng, không sinh nhiệt.
- Buret chuẩn độ dung tích nhỏ có độ chia rõ ràng.
- Bình định mức, phễu lọc, pipet và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông dụng.
- Quy trình thực hiện phân tích
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu được lấy và đồng hóa trong điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao để hạn chế sự oxy hóa axit ascorbic.
- Trích xuất mẫu: Cân chính xác một lượng mẫu thử, thêm dung dịch chiết axit, tiến hành khuấy/đồng hóa và lọc để thu lấy dịch chiết trong suốt.
- Chuẩn độ: Hút một thể tích dịch chiết xác định, tiến hành chuẩn độ nhanh bằng dung dịch DCPIP đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong khoảng 5-10 giây.
- Mẫu trắng: Tiến hành thí nghiệm song song với mẫu trắng (không có mẫu thử) để loại bỏ sai số do hóa chất.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng axit ascorbic được tính toán dựa trên chênh lệch thể tích dung dịch DCPIP tiêu tốn giữa mẫu thử và mẫu trắng, độ chuẩn của dung dịch DCPIP và khối lượng mẫu thử.
- Kết quả phân tích được biểu thị bằng miligam axit ascorbic trên 100 gam mẫu (mg/100g) hoặc miligam trên kilôgam mẫu (mg/kg).
- Độ lặp lại của kết quả phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn sai số cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
RAU, QUẢ VÀ CÁC SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ASCORBIC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Fruit, vegetables and derived products – Determination of ascorbic acid - Part 1: Reference methods
Lời nói đầu
TCVN 6427-1 : 1998 hoàn toàn tương đương với ISO 6557/1 : 1986
TCVN 6427-1 : 1998 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng axit ascorbic và dehidroascorbic được kết hợp trong rau quả và sản phẩm rau quả, bằng cách dùng phổ kế huỳnh quang phân tử.
Chuyển đổi axit ascorbic thành axit dehidroascorbic bằng than hoạt tính.
Phản ứng của axit dehidroascorbic với o-phenylendiamin (OPDA) cho hợp chất huỳnh quang theo phản ứng sau đây:

(-Oxo-2 4 H-3-(1,2-dihidroxyetyl) furo[3,4-b] quinoxalin)
Khi kiểm tra sự có mặt của axit boric, việc tạo thành phức chất H3BO3 – axit dehidroascorbic ngăn cản phản ứng với OPDA. Do vậy, bất kỳ ảnh hưởng huỳnh quang nào cũng phải được tính đến trong khi tính kết quả.
Chú thích – Hàm lượng axit dehidroascorbic đơn lẻ ban đầu có thể được xác định bỏ qua bước sử dụng than hoạt tính. Sau đó có thể bằng phép trừ đi để tính hàm lượng axit ascorbic đơn lẻ ban đầu.
Sử dụng tất cả các thuốc thử loại phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Dung dịch O-Phenylendiamin dihidroclorua (C6H8N2.2HCl), 0,2g/l.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.
3.2 Dung dịch natri axetat ngậm ba phân tử nước (CH3COONa.3H2O), 500g/l.
3.3 Dung dịch axit boric/natri axetat.
Hòa tan 3g axit boric (H3BO3) trong 100ml dung dịch natri axetat (3.2)
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.
3.4 Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1 g/l.
Cân 50mg axit ascorbic chính xác đến 0,01mg, trước đó đã khử nước trong bình hút ẩm tránh ánh sáng. Chuyển sang bình định mức dung tích 50ml và thêm dung dịch chiết cho đến vạch (3.5) trước khi sử dụng.
3.5 Dung dịch chiết
3.5.1 Axit metaphotphoric/axit axetic
Cho 30g axit metaphotphoric (HPO3) vào cốc hoặc sang bình nón dung tích 1 000ml có chứa 80ml axit axetic bằng (CH3COOH) và khoảng 500ml nước. Đun nóng và khuấy nhẹ cho đến khi tan hết.
Để dung dịch nguội. Chuyển toàn bộ sang bình đựng mức dung tích 1000ml và thêm nước cho đến vạch.
Hoặc
3.5.2 Axit metaphotphoric/metanola
Trộn ba thể tích dung dịch axit metaphotphoric 4% (m/m) với 1 thể tích metanola.
Chú thích – Axit metaphotphoric có bán sẵn với hàm lượng HPO3 từ 40% đến 44%
3.6 Than hoạt tính
Cân 200g than hoạt tính và thêm vào 1l axit clohidric 10% (v/v).
Đun đến sôi, sau đó lọc qua bộ lọc thủy tinh xốp có độ xốp p 40 (từ 16μm đến 40μm ). Cho “bánh” cacbon vào cốc có mỏ. Thêm 1 lít nước, lắc và lọc kỹ qua bộ lọc thủy tinh xốp. Lặp lại 3 lần thao tác rửa với nước và lọc.
Cho phần cặn vào tủ sấy đặt ở nhiệt độ 1150C±50C và để 12h (thí dụ như để qua đêm).
Sử dụng thiết bị thí nghiệm thông thường và thiết bị đặc biệt như:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:1998 (ISO 5518 : 1978) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng axit benzoic – phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6641:2000 (ISO 5522 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng sunfua dioxit tổng số do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6640:2000 (ISO 5521 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - phương pháp định tính phát hiện sunfua dioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5244:1990 (ISO 3634-1979) về sản phẩm rau - phương pháp xác định hàm lượng clorua
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989 về rau quả tươi - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9041:2012 (ISO 7466:1986) về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:1998 (ISO 5518 : 1978) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng axit benzoic – phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6641:2000 (ISO 5522 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng sunfua dioxit tổng số do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6640:2000 (ISO 5521 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - phương pháp định tính phát hiện sunfua dioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5244:1990 (ISO 3634-1979) về sản phẩm rau - phương pháp xác định hàm lượng clorua
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989 về rau quả tươi - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9041:2012 (ISO 7466:1986) về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) về rau, quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 1: phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Số hiệu: TCVN6427-1:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
