Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6405:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6405:1998 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 780:1997 (E). Đây là văn bản kỹ thuật quy định về các ký hiệu bằng hình vẽ được sử dụng trên bao bì vận chuyển hàng hóa nhằm chỉ dẫn cách xếp dỡ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa một cách an toàn, hạn chế tối đa các rủi ro gây hư hỏng sản phẩm trong quá trình lưu thông.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và giới hạn áp dụng đối với các ký hiệu hình vẽ trên bao bì vận chuyển:
- Tiêu chuẩn này quy định một hệ thống các ký hiệu bằng hình vẽ thường được sử dụng để ghi nhãn trên các bao bì vận chuyển hàng hóa nhằm truyền đạt các chỉ dẫn xếp dỡ và bảo quản một cách trực quan.
- Các ký hiệu này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại bao bì vận chuyển, không phân biệt kích thước, khối lượng hay chủng loại hàng hóa chứa bên trong.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại hàng hóa nguy hiểm đã có các quy định ghi nhãn chuyên biệt theo luật định quốc gia và quốc tế.
- Việc áp dụng các ký hiệu hình vẽ giúp loại bỏ rào cản ngôn ngữ trong giao thương quốc tế, đảm bảo người xếp dỡ ở bất kỳ quốc gia nào cũng có thể hiểu và thực hiện đúng chỉ dẫn bảo quản.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến thuật ngữ bao bì, phương pháp thử nghiệm và các quy định kỹ thuật về ghi nhãn hàng hóa vận chuyển. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải luôn được đối chiếu và cập nhật theo các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn liên quan.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất các quy định trong tiêu chuẩn:
- Bao bì vận chuyển: Là bao bì được thiết kế để chứa đựng, bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc xếp và lưu kho bãi.
- Ký hiệu bằng hình vẽ: Là các hình ảnh trực quan, biểu tượng được in hoặc dán trực tiếp lên bao bì nhằm truyền tải thông điệp chỉ dẫn cụ thể mà không cần sử dụng ngôn ngữ viết.
Yêu cầu chung đối với ký hiệu (Điều 4)
Điều 4 quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc thiết kế, thể hiện ký hiệu trên bao bì vận chuyển nhằm đảm bảo tính đồng bộ và dễ nhận biết:
- Màu sắc của ký hiệu: Màu sắc tiêu chuẩn được khuyến khích sử dụng cho các ký hiệu là màu đen. Trong trường hợp màu của bao bì làm cho ký hiệu màu đen không nổi bật, cần phải tạo một nền có màu tương phản thích hợp (thường là màu trắng hoặc màu sáng) để ký hiệu được nhìn thấy rõ ràng nhất. Tránh sử dụng các màu sắc dễ gây nhầm lẫn với nhãn hàng nguy hiểm (như màu đỏ hoặc màu cam) trừ khi có quy định bắt buộc khác.
- Kích thước của ký hiệu: Kích thước của các ký hiệu hình vẽ phải đảm bảo dễ đọc và dễ nhận biết từ khoảng cách xa. Kích thước tiêu chuẩn thường là 100mm, 150mm hoặc 200mm tùy thuộc vào kích thước của bao bì vận chuyển. Đối với các bao bì cực lớn hoặc cực nhỏ, kích thước ký hiệu có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo tỷ lệ phù hợp để đảm bảo tính mỹ quan và khả năng nhận diện.
- Vị trí thể hiện ký hiệu: Ký hiệu phải được đặt ở vị trí dễ nhìn thấy nhất trên bao bì, thông thường là ở các góc bên trái hoặc bên phải của các mặt bên bao bì, hoặc gần vị trí cần lưu ý đặc biệt (ví dụ: ký hiệu trọng tâm phải đặt chính xác tại vị trí trọng tâm thực tế của kiện hàng).
- Phương pháp thể hiện: Các ký hiệu có thể được in trực tiếp lên bề mặt bao bì bằng khuôn stencil, in phun, hoặc dán bằng nhãn dán có độ bám dính cao, đảm bảo không bị bong tróc hoặc phai màu do tác động của thời tiết và quá trình vận chuyển khắc nghiệt.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6405:1998 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho chuỗi cung ứng:
- Giảm thiểu tối đa rủi ro hư hỏng, đổ vỡ hàng hóa do bốc xếp, vận chuyển sai quy cách.
- Tối ưu hóa quy trình giao nhận, lưu kho bãi nhờ hệ thống thông tin hình ảnh đồng bộ, dễ hiểu trên toàn cầu.
- Đảm bảo an toàn lao động cho lực lượng công nhân xếp dỡ trực tiếp tại các cảng biển, nhà ga, kho bãi.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHO BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Pakaging – Pictorial making for handling goods
Lời nói đầu
TCVN 6405 : 1998 thay thế cho TCVN 2816 : 1978
TCVN 6405 : 1998 hoàn toàn tương đương với ISO 780 : 1997 (E)
TCVN 6405 : 1998 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC122/SC1 Bao bì – Các quy định chung biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
BAO BÌ – KÍ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ
CHO BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Pakaging – Pictorial making for handling goods
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu qui ước ghi trên bao bì vận chuyển để hướng dẫn việc bốc xếp và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Những ký hiệu này chỉ sử dụng khi cần thiết.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bao bì đựng tất cả các loại hàng hóa, nhưng không bao gồm các hướng dẫn đặc biệt đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
Tốt nhất nên dùng khuôn in trực tiếp các ký hiệu trên bao bì hoặc trên nhãn. Có thể sơn, in hoặc bằng cách khác để trình bày các ký hiệu theo quy định của tiêu chuẩn này. Các ký hiệu không cần phải đóng khung đậm.
Mẫu thiết kế của mỗi ký hiệu chỉ thể hiện một ý nghĩa nhất định; các ký hiệu này được thiết kế với mục đích sao cho chúng có thể in được bằng khuôn mà không thay đổi so với mẫu thiết kế.
Màu sắc dùng cho các ký hiệu phải là màu đen.
Nếu như màu của bao bì làm cho màu đen của ký hiệu không rõ, thì nên dùng màu sắc tương phản thích hợp làm nền, tốt nhất là màu trắng.
Phải tránh các màu có thể nhầm với nhãn của hàng hóa nguy hiểm. Tránh dùng màu đỏ, da cam hoặc vàng, trừ khi có các yêu cầu đặc biệt.
Thông thường chiều cao tối đa của ký hiệu là 100 mm, 150 mm hoặc 200 mm.
Tuy vậy tùy theo kích thước và hình dạng của bao bì có thể sử dụng các ký hiệu lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
2.4. Số, vị trí và hướng của ký hiệu
2.4.1. Số của ký hiệu sử dụng cho mỗi loại bao bì phụ thuộc vào kích thước và hình dáng của chúng.
Đối với các ký hiệu số 1, 3, 7, 11 và 16 (xem bảng 1), phải theo các nguyên tắc sau:
a) Ký hiệu số 1 “Dễ vỡ” phải để ở gần góc bên trái của tất cả bốn mặt xung quanh bao bì (xem thí dụ trong số 1 bảng 1).
b) Ký hiệu số 3 “Hướng lên trên”, cũng để ở vị trí giống như ở ký hiệu số 1 (xem thí dụ a) số 3 bảng 1). Khi có cả hai ký hiệu số 1 và số 3 thì ký hiệu số 3 để ở gần góc hơn (xem thí dụ b) số 3 bảng 1).
c) Ký hiệu số 7 “Trọng tâm”, khi có thể, ký hiệu này phải để ở tất cả sáu mặt nhưng ít nhất phải để trên bốn mặt liên quan đến vị trí thực của trọng tâm (xem thí dụ số 7 bảng 1).
d) Ký hiệu số 11 “Vị trí kẹp”
1) Chỉ những bao bì có các ký hiệu này mới được vận chuyển bằng kẹp.
2) Ký hiệu phải để ở hai mặt đối diện của bao bì trong tầm nhìn của người vận hành thiết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi sinh vật cố định ni tơ - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, nhãn, bao bì đóng gói
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6406:1998 về Sử dụng bao bì trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4736:1989 về Bao bì - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2217:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ bao bì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4869:1989 (ST SEV 437 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền nén do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4870:1989 (ST SEV 438 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập ngang do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4871:1989 (ST SEV 439 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi rơi tự do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4872:1989 (ST SEV 2361 - 80) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi lật nghiêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4874:1989 (ST SEV 2685-89) về Bao bì vận chuyển có hàng - Phương pháp thử độ bền phun nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10428:2014 (ISO/IEC GUIDE 74:2004) về Ký hiệu bằng hình vẽ - Hướng dẫn kỹ thuật cho việc xem xét nhu cầu của người tiêu dùng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2023 (ISO 1496-1:2013 WITH AMENDMENT 1:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi sinh vật cố định ni tơ - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, nhãn, bao bì đóng gói
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6406:1998 về Sử dụng bao bì trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4736:1989 về Bao bì - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2217:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ bao bì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4869:1989 (ST SEV 437 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền nén do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4870:1989 (ST SEV 438 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập ngang do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4871:1989 (ST SEV 439 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi rơi tự do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4872:1989 (ST SEV 2361 - 80) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi lật nghiêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4874:1989 (ST SEV 2685-89) về Bao bì vận chuyển có hàng - Phương pháp thử độ bền phun nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10428:2014 (ISO/IEC GUIDE 74:2004) về Ký hiệu bằng hình vẽ - Hướng dẫn kỹ thuật cho việc xem xét nhu cầu của người tiêu dùng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2023 (ISO 1496-1:2013 WITH AMENDMENT 1:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6405:1998 (ISO 780 : 1997 (E)) về Bao bì - Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển hàng hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6405:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
