Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6934-1:1991. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép phối hợp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là phần đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn về thép cốt bê tông dự ứng lực, tập trung vào các yêu cầu chung đối với các loại sản phẩm thép cường độ cao dùng cho bê tông dự ứng lực.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với các sản phẩm thép cốt bê tông dự ứng lực cường độ cao, bao gồm các dạng sản phẩm như sợi (dây kéo nguội), cáp (sợi bện) và thanh thép nóng hoặc đã qua xử lý nhiệt.
- Các sản phẩm này được thiết kế chuyên dụng để làm cốt chịu lực trong các kết cấu bê tông dự ứng lực nhằm tăng khả năng chịu tải và độ bền của công trình.
- Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho các sản phẩm ở trạng thái cung cấp từ nhà máy sản xuất.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý cho kim loại, đặc biệt là thử kéo, thử uốn và thử độ mỏi.
- Các tiêu chuẩn quy định về phương pháp xác định diện tích mặt cắt ngang và khối lượng danh nghĩa của thép.
- Các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6284 (hoặc ISO 6934) quy định chi tiết cho từng loại sản phẩm cụ thể như sợi kéo nguội, cáp thép và thanh thép cường độ cao.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Điều này đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản kỹ thuật:
- Thép cốt bê tông dự ứng lực: Là các sản phẩm thép có giới hạn bền kéo rất cao, được sử dụng để tạo ra ứng suất nén trước trong bê tông.
- Sợi (Wire): Sản phẩm được sản xuất bằng phương pháp kéo nguội từ thép cuộn, có mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình dạng khác, được cung cấp dưới dạng cuộn.
- Cáp (Strand): Nhóm các sợi thép được bện xoắn lại với nhau theo các bước xoắn định sẵn để hoạt động như một thể thống nhất.
- Thanh (Bar): Sản phẩm thép có mặt cắt ngang đặc, thường được cung cấp dưới dạng thanh thẳng, có thể có ren hoặc gờ dọc theo chiều dài.
- Trị số đặc trưng danh nghĩa (Nominal characteristic value): Giá trị của một tính chất cơ lý (như giới hạn bền kéo) được quy định trong tiêu chuẩn mà sản phẩm phải đạt được với một xác suất thống kê xác định.
Điều 4: Yêu cầu chung về sản xuất và chất lượng sản phẩm
Điều 4 quy định các nguyên tắc nền tảng về quy trình chế tạo và kiểm soát chất lượng ban đầu của thép cốt bê tông dự ứng lực:
- Quy trình chế tạo: Thép phải được sản xuất bằng các quy trình luyện kim hiện đại, đảm bảo độ đồng nhất về thành phần hóa học và cơ tính. Nhà sản xuất phải có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ các công đoạn từ luyện, cán, kéo nguội đến xử lý nhiệt (nếu có).
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt của thép cốt bê tông dự ứng lực không được có các khuyết tật có hại cho tính năng sử dụng như nứt, rạn, nếp gấp, bong tróc hoặc rỉ sét nghiêm trọng. Các vết rỉ mỏng do lưu kho thông thường không làm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý thì có thể được chấp nhận.
- Tính chất hình học và sai lệch cho phép: Kích thước danh nghĩa, diện tích mặt cắt ngang và khối lượng trên một mét dài của sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn sai lệch cho phép được quy định cụ thể trong các phần sau của bộ tiêu chuẩn này.
- Tính chất cơ lý cơ bản: Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy thực tế hoặc quy ước, độ giãn dài khi đứt và độ chùng ứng suất dưới tải trọng tĩnh kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Steel for the prestressing of concrete – Part 1: General requirements
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép độ bền cao dùng trong bê tông dự ứng lực. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho vật liệu trong điều kiện như được người sản xuất cung cấp. Tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu cho các vật liệu và các thiết bị neo dùng để nối với thép dự ứng lực trong các phần tử kết cấu.
1.2 Các đặc tính của từng loại thép dự ứng lực được nêu trong TCVN 6284 – 2: 1997 đến TCVN 6284 – 5 : 1997.
ISO 1099 : 1975 Kim loại – Thử mỏi với tải dọc trục;
ISO 3534 : 1977 Thống kê học – Thuật ngữ và ký hiệu;
ISO 6982 : 1984 Vật liệu kim loại – Thử kéo;
ISO 7801 : 1984 Vật liệu kim loại – Dây – Thử uốn lại hoàn toàn;
ISO 8930 : 1987 Nguyên lý chung về độ tin cậy của các kết cấu – Danh sách các thuật ngữ tương đương.
TCVN 6287 : 1997 (ISO 10065 : 1990) Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau
3.1 Phân tích mẫu đúc: Phân tích hóa học mẫu thép lỏng lấy trong quá trình đúc
3.2 Giá trị đặc trưng: Giá trị có xác suất được nêu ra nhưng chưa đạt được trong một loạt thử giả thiết là không hạn chế (ISO 8930)
Chú thích 1- Tương đương với vùng phân bố được định nghĩa trong ISO 3534
3.3 Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa: Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của thanh tròn trơn với đường kính danh nghĩa.
3.4 Độ hồi phục: Sự khử ứng suất phụ thuộc vào thời gian đối với một chiều dài nhất định. Độ hồi phục được tính bằng phần trăm của ứng suất ban đầu được đặt vào thép.
Thép có thể được sản xuất bằng bất kỳ phương pháp nào trừ các phương pháp thổi không khí hoặc hỗn hợp không khí / oxy từ đáy.
5.1 Dây kéo nguội
Sản phẩm làm từ dây bằng cách kéo hoặc cán nguội. Sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn với đường kính xấp xỉ bằng đường kính dạng cuộn của máy kéo dây (máy cuộn) hoặc ở dạng cuộn có đường kính lớn hơn từ dây thẳng.
Dây được xác định bởi hình dạng bề mặt của nó (5.1.1 đến 5.1.4) và phương pháp gia công (5.1.5 và 5.1.6)
5.1.1 Dây trơn: Dây với bề mặt nhận được qua kéo. Dây có mặt cắt ngang danh nghĩa không đổi và đồng đều dọc theo suốt chiều dài trên bề mặt cũng như trên trục.
5.1.2 Dây vằn: Dây mà bề mặt của nó có các gân theo các khoảng cách đều đặn dọc theo chiều dài.
5.1.3 Dây có vết ấn: Dây mà bề mặt của nó có những vết ấn theo các khoảng cách đều đặn dọc theo chiều dài.
5.1.4 Dây có lượn sóng: Dây có sự biến dạng đều đặn của trục dây dưới dạng đơn, phẳng hoặc dạng xoắn được tạo ra bởi một quá trình cơ học tiếp đó.
5.1.5 Dây cuộn bằng máy: Dây trong tình trạng sau khi kéo nguội. Nó có thể bị phủ bởi chất bôi trơn dư thừa.
5.1.6 Dây được khử ứng suất: Dây kéo nguội được trải qua một trong các dạng gia công sau đây trong một quá trình liên tục:
a) dây được uốn đi uốn lại nhiều lần và tiếp theo là nhiệt luyện nhanh;
b) dây được nhiệt luyện nhanh trong điều kiện có biến dạng dẻo (trong điều kiện biến dạng dài).
Cả hai loại gia công đều cải thiện các tính chất cơ học và độ hồi phục, phương pháp b) cho độ phục hồi phục ứng suất thấp hơn.
5.2 Dây tôi và ram
Dây hoặc thanh cán nóng được nung lên nhiệt độ cao, làm nguội nhanh để tạo ra cấu trúc mactensit và sau đó được ram ở nhiệt độ thích hợp. Sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2013 (ISO 15630-2:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng
- 1Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2013 (ISO 15630-2:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6284-1:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
