Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5363:2006 (hoàn toàn tương đương với ISO 4649:2002) quy định phương pháp xác định độ chịu mài mòn của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo bằng cách sử dụng thiết bị trống quay hình trụ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng chống hao mòn của các sản phẩm cao su trong quá trình ma sát thực tế.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn TCVN 5363:2006 (ISO 4649:2002)
- Tên tiêu chuẩn: Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định độ hao hụt thể tích của cao su do tác động mài mòn cơ học, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng và nghiên cứu phát triển vật liệu.
- Phạm vi áp dụng và nguyên lý đo lường (Điều 1 - Điều 4)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo. Phương pháp này đặc biệt có ý nghĩa đối với các sản phẩm yêu cầu tính năng kháng mài mòn cao như lốp xe, băng tải, đế giày và các chi tiết kỹ thuật công nghiệp.
- Nguyên lý hoạt động: Phép thử được thực hiện bằng cách cho một mẫu thử cao su hình trụ di chuyển dọc theo bề mặt của một tấm giấy nhám (vải nhám) được căng phẳng trên một trống quay hình trụ. Quá trình mài mòn diễn ra dưới một lực ép không đổi và quãng đường mài mòn xác định.
- Đánh giá kết quả: Độ chịu mài mòn được biểu thị bằng lượng hao hụt thể tích tương đối (tính bằng milimét khối) hoặc chỉ số kháng mài mòn so với một loại cao su chuẩn được thử nghiệm trong cùng điều kiện.
- Phương pháp xác định hao hụt theo khối lượng
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải có dạng hình trụ tròn với đường kính và chiều cao đạt kích thước tiêu chuẩn quy định. Bề mặt mẫu thử phải phẳng và không có khuyết tật để đảm bảo diện tích tiếp xúc đồng đều với bề mặt mài mòn.
- Quy trình cân đo khối lượng: Tiến hành cân khối lượng của mẫu thử trước khi đưa vào thiết bị thử nghiệm bằng cân phân tích có độ chính xác cao. Sau khi hoàn thành chu kỳ mài mòn trên trống quay, mẫu thử được làm sạch bụi cao su bám trên bề mặt và tiến hành cân lại để xác định lượng khối lượng bị hao hụt.
- Tính toán hao hụt thể tích: Lượng hao hụt khối lượng sau đó được chuyển đổi sang hao hụt thể tích bằng cách chia cho khối lượng riêng (tỷ trọng) của mẫu cao su đó. Việc quy đổi này giúp loại bỏ sai số do sự khác biệt về tỷ trọng giữa các công thức phối trộn cao su khác nhau.
- Sử dụng cao su tham chiếu (cao su chuẩn): Do độ sắc của giấy nhám có thể thay đổi sau mỗi lần thử, tiêu chuẩn yêu cầu phải thử nghiệm song song với mẫu cao su chuẩn để hiệu chuẩn và tính toán hệ số hiệu chỉnh, đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại của kết quả đo.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Giúp các doanh nghiệp sản xuất cao su kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm đầu ra, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Cung cấp phương pháp thử nghiệm đồng bộ, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng và độ bền của sản phẩm cao su.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber, vulcanized or thermoplastic – Determination of abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
Lời nói đầu
TCVN 5363 : 2006 thay thế TCVN 5363 – 91
TCVN 5363 : 2006 hoàn toàn tương đương ISO 4649 : 2002
TCVN 5363 : 2006 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2 Cao su – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO
XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber, vulcanized or thermoplastic – Determination of abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
CẢNH BÁO – Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả những vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử để xác định độ chịu mài mòn của cao su bằng thiết bị trống quay hình trụ.
Các phương pháp bao gồm xác định thể tích bị tổn thất do tác động mài mòn của mẫu thử trên tấm mài mòn có độ nhám xác định. Phương pháp A là đối với mẫu thử không quay và phương pháp B đối với mẫu thử quay. Đối với mỗi mẫu thử, kết quả có thể báo cáo là một tổn thất thể tích tương đối hay một chỉ số chịu mài mòn.
CHÚ THÍCH 1: Người sử dụng các lần xuất bản trước của tiêu chuẩn này nên biết rằng phương pháp A và phương pháp B trong lần xuất bản này có thay đổi. Trong tiêu chuẩn này phương pháp A (mẫu thử không quay) với cách tính thể tích tương đối (xem 3.2) tương ứng với phương pháp A của các lần xuất bản trước. Phương pháp A (mẫu thử không quay) và phương pháp B (mẫu thử quay) với cách tính chỉ số chịu mài mòn (xem 3.3) đều được bao hàm trong phương pháp B của lần xuất bản trước.
Vì các yếu tố như độ nhám của tấm mài mòn, loại chất kết dính được sử dụng trong sản xuất tấm mài mòn và sự nhiễm bẩn và hao mòn gây ra bởi phép thử trước dẫn đến sự chênh lệch về các giá trị tuyệt đối của tổn thất mài mòn, do đó tất cả các phép thử là so sánh. Thực hiện phép thử với một hỗn hợp đối chứng sao cho các kết quả có thể được biểu thị hoặc là tổn thất thể tích tương đối so với tấm mài mòn đã hiệu chuẩn hoặc là chỉ số chịu mài mòn so với hỗn hợp đối chứng.
CHÚ THÍCH 2: Tổn thất mài mòn thường đồng đều hơn khi sử dụng mẫu thử quay vì toàn bộ bề mặt của mẫu thử được tiếp xúc với tấm mài mòn trong suốt thời gian thử nghiệm. Tuy nhiên, việc sử dụng mẫu thử không quay cũng đem lại những kinh nghiệm đáng kể.
Các phương pháp thử xác định độ mài mòn thích hợp đối với phép thử so sánh, kiểm soát chất lượng, thử nghiệp phù hợp với quy định kỹ thuật, các mục đích tham khảo, công việc nghiên cứu và phát triển. Có thể suy ra, không có sự liên quan chặt chẽ giữa các kết quả của phép thử mài mòn này và tính năng sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4866 : 2006 (ISO 2781 : 1988) Cao su, lưu hóa – Xác định khối lượng riêng
TCVN 6910-2 : 2001 ( ISO 5725-2 : 1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2 : Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2010 (ISO 34-2:2007) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2007 (ISO 2781 : 1988) về Cao su, lưu hoá - Xác định khối lượng riêng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5321:2007 (ISO 812 : 2006) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ giòn ở nhiệt độ thấp
- 1Quyết định 2911/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991 (ST SEV 6019 – 87) về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp lăn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2010 (ISO 34-2:2007) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2007 (ISO 2781 : 1988) về Cao su, lưu hoá - Xác định khối lượng riêng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5321:2007 (ISO 812 : 2006) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ giòn ở nhiệt độ thấp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:2006 (ISO 4649 : 2002) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5363:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
