Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 188 : 1998, quy định về phương pháp thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt đối với vật liệu cao su lưu hoá hoặc cao su nhiệt dẻo. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp xác định và đánh giá sự thay đổi tính chất của cao su dưới tác động của nhiệt độ theo thời gian, từ đó dự đoán tuổi thọ và độ bền của sản phẩm trong điều kiện môi trường thực tế.
Chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP) và xác định độ chụm
Một trong những nội dung kỹ thuật quan trọng được đề cập trong tiêu chuẩn là việc thiết lập chương trình thử nghiệm liên phòng và tính toán độ chụm nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Cơ sở thực hiện chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP): Việc xây dựng chương trình thử nghiệm liên phòng và tính toán độ chụm để biểu thị độ lặp lại và độ tái lập phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt, phù hợp với các nguyên tắc quy định tại tiêu chuẩn ISO/TR 9272 : 1986 (Cao su và sản phẩm cao su - Xác định độ chụm của các tiêu chuẩn phương pháp thử).
- Khái niệm và thuật ngữ về độ chụm: Tiêu chuẩn yêu cầu người sử dụng phải tham chiếu trực tiếp đến ISO/TR 9272 : 1986 để hiểu rõ và áp dụng chính xác các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến độ chụm trong quá trình phân tích số liệu thực nghiệm.
- Độ lặp lại (Repeatability): Phản ánh mức độ phân tán của các kết quả thử nghiệm thu được trên cùng một mẫu thử, thực hiện bởi cùng một kiểm nghiệm viên, sử dụng cùng một thiết bị đo trong một khoảng thời gian ngắn tại cùng một phòng thử nghiệm.
- Độ tái lập (Reproducibility): Phản ánh mức độ phân tán của các kết quả thử nghiệm thu được trên cùng một mẫu thử nhưng được thực hiện ở các phòng thử nghiệm khác nhau, bởi các kiểm nghiệm viên khác nhau và sử dụng các thiết bị khác nhau.
Hướng dẫn sử dụng kết quả độ lặp lại và độ tái lập
Để hỗ trợ các phòng thử nghiệm áp dụng hiệu quả các kết quả thu được từ chương trình thử nghiệm thực tế, tiêu chuẩn đã đưa ra các chỉ dẫn cụ thể tại phần phụ lục:
- Vai trò của Phụ lục A: Phụ lục A cung cấp hướng dẫn chi tiết và cụ thể về cách thức sử dụng các kết quả độ lặp lại và độ tái lập đã được tính toán trong quá trình thử nghiệm.
- Ứng dụng trong kiểm soát chất lượng: Hướng dẫn này giúp các đơn vị kiểm nghiệm đánh giá được mức độ sai số cho phép, kiểm soát chất lượng phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt của cao su, đồng thời đưa ra các kết luận chính xác về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO – PHÉP THỬ GIÀ HÓA NHANH VÀ ĐỘ CHỊU NHIỆT
Rubber, vulcanized or thermoplastic – Accelerated ageing and heat resistance test
Lời nói đầu
TCVN 2229 : 2007 thay thế TCVN 2229 : 1977.
TCVN 2229 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 188 : 1998 và bản đính chính kỹ thuật 1 : 2003.
TCVN 2229 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa hoc và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các phép thử già hóa nhanh và chịu nhiệt được thực hiện để đánh giá tính bền tương đối của cao su đối với sự suy giảm theo thời gian. Đối với mục đích này, cao su phải chịu các tác động suy giảm có kiểm soát trong thời gian xác định, sau đó đo các tính chất thích hợp và so sánh với các tính chất tương ứng của cao su chưa già hóa.
Mục đích của phép thử già hóa nhanh là để đánh giá sự suy giảm của cao su
a) hoặc trong thời gian dài ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ nâng cao trong không khí;
b) hoặc trong thời gian dài ở nhiệt độ nâng cao và ở áp suất oxy nâng cao.
Trong quá trình già hóa nhanh, cao su phải tiếp xúc với môi trường thử để tạo ra tác động của già hóa tự nhiên trong thời gian ngắn hơn.
Trong trường hợp phép thử độ chịu nhiệt, cao su phải tiếp xúc với nhiệt độ cùng nhiệt độ như cao su phải chịu trong sử dụng trong thời gian dài.
Ba loại phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này, cụ thể là phương pháp tủ sấy không khí sử dụng tốc độ không khí thấp, phương pháp tủ sấy không khí sử dụng quạt gió và phương pháp nén oxy.
Sự lựa chọn thời gian, nhiệt độ và áp lực để các mẫu thử được tiếp xúc và loại tủ sấy sử dụng sẽ phụ thuộc vào mục đích của phép thử và loại polyme.
Trong các phương pháp tủ sấy không khí, sự suy giảm tăng nhanh do tăng nhiệt độ và trong phương pháp nén oxy, do tăng nồng độ oxy và nhiệt độ. Mức độ tăng như vậy tạo ra sự khác nhau giữa các loại cao su và giữa các tính chất.
Sự phân hủy cũng có thể t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4855:2008 (ISO 4661-2 : 1987) về Cao su lưu hoá - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phép thử hoá học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2008 (ISO 815-2 : 2008) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5321:2007 (ISO 812 : 2006) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ giòn ở nhiệt độ thấp
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:2006 (ISO 4649 : 2002) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 1676/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố 12 tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (ISO 37 : 2005) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4855:2008 (ISO 4661-2 : 1987) về Cao su lưu hoá - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phép thử hoá học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2008 (ISO 815-2 : 2008) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5321:2007 (ISO 812 : 2006) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ giòn ở nhiệt độ thấp
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:2006 (ISO 4649 : 2002) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- Số hiệu: TCVN2229:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
