Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4850:2010 quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và phân loại đối với sản phẩm nhân hạt điều. Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và kiểm soát chất lượng sản phẩm nhân hạt điều phục vụ cho thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Định nghĩa về nhân hạt điều theo tiêu chuẩn
Dựa trên các quy định cốt lõi, nhân hạt điều được xác định là phần thu được của hạt điều sau khi trải qua một quy trình chế biến khép kín và nghiêm ngặt bao gồm các công đoạn sau:
- Gia nhiệt: Quá trình xử lý nhiệt hạt điều nguyên liệu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tách vỏ cứng mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhân bên trong.
- Tách vỏ cứng: Công đoạn loại bỏ lớp vỏ ngoài cùng của hạt điều để thu hồi phần nhân vẫn còn bọc lớp vỏ lụa.
- Sấy khô: Quá trình làm giảm độ ẩm của nhân hạt điều đến mức tiêu chuẩn, giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn và hỗ trợ cho việc bóc vỏ lụa dễ dàng.
- Bóc vỏ lụa: Loại bỏ hoàn toàn lớp vỏ mỏng (vỏ lụa) bao quanh nhân để thu được nhân hạt điều thương phẩm sạch.
- Phân loại: Tiến hành phân chia nhân hạt điều thành các cấp chất lượng, kích cỡ và màu sắc khác nhau dựa trên các tiêu chí thương mại cụ thể.
- Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4850:2010 tập trung thiết lập các quy tắc nền tảng và định hướng kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm nhân hạt điều đã qua chế biến, dùng để ăn trực tiếp hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tài liệu viện dẫn: Quy định các văn bản, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, định nghĩa cụ thể về nhân hạt điều, các dạng khuyết tật của nhân (như nhân vỡ, nhân sạm màu, nhân bị sâu hại) nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng.
- Yêu cầu chung: Đưa ra các nguyên tắc phân loại ban đầu đối với nhân hạt điều dựa trên các đặc tính cảm quan cơ bản như màu sắc, mùi vị và trạng thái vật lý của nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cashew kernel
Lời nói đầu
TCVN 4850:2010 thay thế TCVN 4850:1998;
TCVN 4850:2010 do Công ty cổ phần Giám định Cà phê và Hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL) biên soạn, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHÂN HẠT ĐIỀU
Cashew kernel
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhân hạt điều sơ chế từ quả thực của cây điều (Anacardium occidentale Linnaeus) dùng cho chế biến thực phẩm.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087:2008, Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Quả điều (cashew apple)
Quả già của cây điều. Là phần cuống phình to có hình trái lê, có màu đỏ, cam, vàng…
3.2. Hạt điều (cashew nut)
Quả thực của cây điều, gồm: vỏ cứng, vỏ lụa và nhân hạt điều.
3.3. Vỏ cứng hạt điều (cashew shell)
Lớp vỏ cứng ngoài cùng bao bọc vỏ lụa và nhân.
3.4. Dầu vỏ hạt điều (cashew nut shell liquid-CNSL)
Chất lỏng nhớt có tính độc hại đối với người, chứa trong vỏ hạt điều, có thành phần chính là Anacardic axit và Cardol.
3.5. Vỏ lụa (testa)
Lớp vỏ sừng mỏng màu nâu đỏ bao bọc nhân hạt điều.
3.6. Nhân hạt điều (cashew kernel)
Phần thu được của hạt điều sau khi gia nhiệt, tách vỏ cứng, sấy khô, bóc vỏ lụa, phân loại.
3.7. Nhân nguyên (Whole)
Là nhân nguyên vẹn hoặc nhân bị vỡ không quá 1/8 kích thước của nhân (thông thường nhân vỡ theo chiều ngang).
3.8. Nhân vỡ ngang (Butt)
Là nhân bị vỡ theo chiều ngang, hai lá mầm vẫn còn dính tự nhiên, phần nhân còn lại nhỏ hơn 7/8 và lớn hơn 3/8 của nhân nguyên.
3.9. Nhân vỡ dọc (Split)
Là nhân bị vỡ theo chiều dọc làm cho hai lá mầm tách rời nhau, và mỗi lá mầm không bị vỡ quá 1/8.
3.10. Mảnh nhân lớn (Large Piece)
Là nhân vỡ thành mảnh, lọt qua sàng có đường kính lỗ 8 mm và giữ lại trên sàng có đường kính lỗ 4,75 mm.
3.11. Mảnh nhân nhỏ (Small Piece)
Là nhân vỡ thành mảnh, lọt qua sàng có đường kính lỗ 4,75 mm và giữ lại trên sàng có đường kính lỗ 2,8 mm.
3.12. Mảnh nhân vụn (Baby Bit)
Là những mảnh nhân vỡ vụn không lọt qua sàng có đường kính lỗ 1,7 mm.
3.13. Nhân non
Là nhân hạt điều phát triển chưa đầy đủ, kích thước nhỏ, bề mặt nhăn nheo.
3.14. Lô hàng
Lô hàng nhân hạt điều là một lượng nhân hạt điều xác định có cùng cấp chất lượng, cùng ký hiệu được đóng trong cùng một loại bao bì và giao nhận cùng một lúc.
Các chữ viết tắt được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chữ viết tắt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–27:2010/BNNPTNT về nhân hạt điều – các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:1998 về nhân hạt điều do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12461:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến hạt điều
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:2010 về nhân hạt điều
- Số hiệu: TCVN4850:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
