Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (hoàn toàn tương đương với ISO 7801:1984) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử uốn gập hai chiều đối với vật liệu kim loại dạng dây. Đây là phương pháp quan trọng nhằm đánh giá khả năng chịu biến dạng dẻo của dây kim loại dưới tác động của lực uốn định hướng liên tục. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của dây kim loại có đường kính hoặc chiều dày đặc trưng từ 0,3 mm đến 10 mm thông qua phép thử uốn gập hai chiều.
- Đối với các loại dây kim loại có kích thước nằm ngoài phạm vi nêu trên (nhỏ hơn 0,3 mm hoặc lớn hơn 10 mm), tiêu chuẩn này vẫn có thể được áp dụng nếu có sự thỏa thuận cụ thể trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng hoặc giữa các bên liên quan.
- Phép thử này giúp xác định chất lượng bề mặt và tính đồng nhất về cơ lý tính của vật liệu dây trong quá trình gia công và sử dụng thực tế.
- Nguyên lý thử nghiệm (Điều 2)
- Phép thử uốn gập hai chiều dựa trên nguyên lý uốn gập liên tiếp một mẫu thử phẳng hoặc dây qua một góc 90 độ theo hai hướng ngược nhau.
- Mẫu thử được kẹp chặt một đầu bằng má kẹp chuyên dụng, đầu còn lại được uốn quanh các trục uốn có bán kính xác định (ký hiệu là R).
- Quá trình uốn được thực hiện liên tục cho đến khi mẫu thử xuất hiện vết nứt mắt thường có thể nhìn thấy được, hoặc cho đến khi mẫu thử bị gãy hoàn toàn, hoặc đạt được số lần uốn gập quy định theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
- Mỗi lần uốn gập 90 độ và quay trở lại trạng thái ban đầu được tính là các chu kỳ uốn cụ thể theo quy trình chuẩn hóa.
- Ký hiệu và định nghĩa (Điều 3)
- Đường kính hoặc chiều dày của dây (d): Kích thước danh nghĩa của tiết diện ngang của mẫu thử dây kim loại, tính bằng milimét (mm).
- Bán kính trục uốn (R): Bán kính của phần hình trụ của má kẹp hoặc trục uốn mà mẫu thử được uốn quanh đó, tính bằng milimét (mm).
- Khoảng cách từ đỉnh má kẹp đến đường tâm của con lăn dẫn hướng (h): Khoảng cách hình học đảm bảo mẫu thử được uốn đúng vị trí và không bị trượt trong quá trình thử nghiệm.
- Số lần uốn gập (Nb): Số lần uốn gập một chiều (90 độ) mà mẫu thử chịu đựng được trước khi xuất hiện dấu hiệu phá hủy đầu tiên.
- Thiết bị thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu chung đối với máy thử: Máy thử uốn gập phải được thiết kế cứng vững, đảm bảo không bị biến dạng hoặc rung động mạnh làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Má kẹp và trục uốn: Má kẹp phải giữ chặt mẫu thử mà không làm xước hoặc gây hư hỏng bề mặt mẫu tại vị trí kẹp. Các trục uốn phải có độ cứng bề mặt đủ cao để chống mài mòn và phải có bán kính R phù hợp với đường kính dây theo quy định của tiêu chuẩn.
- Cơ cấu uốn (tay gạt hoặc con lăn): Phải đảm bảo tác dụng lực uốn đều đặn, liên tục và vuông góc với trục của mẫu thử. Khoảng cách giữa các bộ phận dẫn hướng và má kẹp phải được hiệu chuẩn chính xác để tránh ứng suất cắt không mong muốn lên mẫu thử.
- Độ chính xác của thiết bị: Thiết bị phải cho phép xác định chính xác góc uốn 90 độ với sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - DÂY - THỬ UỐN GẬP HAI CHIỀU
Metallic materials - Wire - Reverse bend test
Lời nói đầu
TCVN 1826:2006 thay thế TCVN 1826:1993.
TCVN 1826:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 7800:2005.
TCVN 1826:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - DÂY - THỬ UỐN GẬP HAI CHIỀU
Metallic materials - Wire - Reverse bend test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo trong khi uốn gập hai chiều của dây kim loại có đường kính hoặc chiều dầy từ 0,3 mm đến 10 mm. Phạm vi đường kính hoặc chiều dầy của dây kim loại áp dụng trong tiêu chuẩn này được quy định chính xác hơn trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
Thử uốn gập hai chiều gồm thử uốn lặp lại, qua 90° theo các chiều ngược nhau, mẫu thử được kẹp một đầu và uốn trên trục uốn gối có bán kính quy định.
Ký hiệu và tên gọi sử dụng trong thử uốn gập hai chiều dây được quy định trong Bảng 1 và trên Hình 1.

Hình 1
Bảng 1
| Ký hiệu | Tên gọi | Đơn vị |
| d | Đường kính của dây tròn. | mm |
| a | Chiều dầy nhỏ nhất của dây có mặt cắt ngang không tròn có thể kẹp ở các mặt song song (xem Hình 2). | mm |
| r |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập nhiều do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử xoắn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 1Quyết định 2917/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn việt Nam về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập nhiều do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử xoắn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu quay bằng thép có Pqư đến 16 MPa - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN1826:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
