Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1986 về Gạch rỗng đất sét nung là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp thử đối với sản phẩm gạch rỗng làm từ đất sét nung sử dụng trong xây dựng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch rỗng được sản xuất bằng phương pháp dẻo từ nguyên liệu đất sét nung, có thể có hoặc không có phụ gia.
- Sản phẩm gạch rỗng theo tiêu chuẩn này được thiết kế và sử dụng chủ yếu để xây tường chịu lực, tường ngăn và các kết cấu khác trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Kích thước và thông số cơ bản (Điều 2)
- Kích thước danh nghĩa: Quy định cụ thể các thông số chiều dài, chiều rộng và chiều dày của viên gạch rỗng (ví dụ như các kích thước thông dụng 220 x 105 x 60 mm hoặc các kích thước phối hợp khác tùy theo số lượng lỗ).
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn mức sai lệch tối đa đối với các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều dày nhằm đảm bảo tính đồng đều khi thi công xây dựng và tính toán định mức vật tư chuẩn xác.
- Độ rỗng: Quy định tỷ lệ thể tích các lỗ rỗng so với thể tích toàn phần của viên gạch nhằm tối ưu hóa khả năng cách âm, cách nhiệt và giảm tải trọng bản thân của công trình.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm (Điều 3)
- Phân nhóm theo mác gạch: Gạch rỗng đất sét nung được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn bền nén và bền uốn (ví dụ: Mác 50, Mác 75, Mác 100, Mác 150). Mỗi mác gạch phải đáp ứng trị số trung bình và trị số tối thiểu cho từng mẫu thử cụ thể.
- Chỉ tiêu ngoại quan và khuyết tật cho phép: Quy định nghiêm ngặt về độ cong vênh của các bề mặt, số lượng và kích thước các vết sứt góc, sứt cạnh, cũng như các vết nứt dọc hoặc ngang trên bề mặt viên gạch để không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của khối xây.
- Độ hút nước: Quy định giới hạn độ hút nước tối đa của gạch nhằm đảm bảo khả năng chống thấm và độ bền thời tiết của công trình sau khi hoàn thiện.
- Khối lượng thể tích: Xác định giới hạn khối lượng thể tích khô của gạch rỗng để kiểm soát trọng lượng bản thân của vật liệu.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu (Điều 4)
- Quy tắc nhận lô: Gạch rỗng phải được nghiệm thu theo từng lô sản phẩm cùng loại, cùng mác và được sản xuất trong cùng một khoảng thời gian quy định.
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định chi tiết số lượng mẫu cần lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô để tiến hành các thử nghiệm về kích thước, ngoại quan, độ bền cơ học (nén, uốn) và độ hút nước.
- Đánh giá kết quả: Nếu kết quả thử nghiệm của bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu, tiêu chuẩn quy định tiến hành thử nghiệm lại lần hai với số lượng mẫu gấp đôi. Kết quả lần hai sẽ là căn cứ cuối cùng để quyết định nghiệm thu hoặc bác bỏ lô hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Clay hollow brick
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1450: 1973, áp dụng cho loại gạch rỗng sản xuất từ khoáng sét (có thể có phụ gia) bằng phương pháp nén dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp.
Gạch rỗng đất sét nung có thể được dùng xây tương và các bộ phận khác của công trình có trát hoặc ốp bên ngoài.
Khối lượng thể tích của viên gạch rỗng (không trừ lỗ rỗng) không vượt quá 1600 kg/m3. Gạch rỗng đất sét nung có khối lượng lớn hơn 1600 kg/m3 được xem như gạch đặc đất sét nung và áp dụng theo TCVN 1451: 1986.
1. Kiểu, kích thước cơ bản và mác
1.1. Kích thước và độ rỗng của viên gạch rỗng đất sét nung được quy định ở bảng 1.
1.2. Hình dáng kích thước và sự phân bố các lỗ rỗng của viên gạch rỗng đất sét nung quy định trên hình vẽ từ 1 đến 9.
Chú thích: Cho phép sản xuất gạch rỗng cỡ lớn và gạch rỗng với số lượng, kích thước và cách bố trí lỗ rỗng khác với các hình vẽ từ 1 đến 9 nhưng phải đảm bảo yêu cầu nêu ở điều 2.4, 2.5 và 2.6.
1.3. Theo độ bền cơ học, gạch rỗng đất sét nung được phân thành các mác sau: 35; 50; 75; 100 và 125.
1.4. Kí hiệu quy ước các loại gạch rỗng đất sét theo thứ tự: tên kiểu gạch, chiều dày, số lỗ, đặc điểm lỗ, độ rộng, mác gạch, kí hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
Ví dụ: Kí hiệu quy ước của gạch rỗng dày 90mm, bốn lỗ vuông, độ rỗng 47%, mác 50 là: GR90 – 4V47 – M50. TCVN 1450: 1986.



Bảng 1
| Tên kiểu gạch | Độ rỗng lớn nhất (%) | Kích thước | ||
| Dài | Rộng | Dày | ||
| 1. Gạch rỗng 2 lỗ tròn (GR60 – 2T15) | 15 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998 về gạch rỗng đất sét nung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 350:2005 về gạch chịu lửa cho lò quay - kích thước cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 247:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền uốn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 248:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ hút nước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 249:1986 về gạch xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 246:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền nén
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1986 về gạch rỗng đất sét nung
- Số hiệu: TCVN1450:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
