Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9108-3:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16175-3:2010) về "Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh" là một văn bản kỹ thuật quan trọng. Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc, hướng dẫn và yêu cầu chức năng cụ thể nhằm quản lý hiệu quả các hồ sơ điện tử phát sinh trong các hệ thống kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Cấu trúc nội dung chi tiết của TCVN 9108-3:2011
Tiêu chuẩn được cấu trúc mạch lạc thành 4 phần chính cùng các nội dung bổ trợ nhằm hướng dẫn toàn diện cho các tổ chức trong việc thiết lập hệ thống quản lý hồ sơ điện tử:
- Phần 1: Giới thiệu: Tập trung mô tả chi tiết về phạm vi áp dụng, mục đích ban hành, đối tượng hướng tới và cấu trúc tổng thể của toàn bộ tài liệu tiêu chuẩn.
- Phần 2: Hướng dẫn: Cung cấp các thông tin nền tảng mang tính cơ bản về tầm quan trọng của công tác quản lý hồ sơ trong tổ chức. Phần này định nghĩa, mô tả các thuật ngữ và khái niệm cốt lõi, đồng thời phác thảo quy trình xác định nhu cầu hồ sơ của một tổ chức và cách thức nhận dạng các hồ sơ phát sinh trong hệ thống kinh doanh. Ngoài ra, phần này cũng vạch ra các vấn đề, quy trình cần lưu ý khi xem xét, thiết kế, mua sắm hoặc xây dựng một hệ thống kinh doanh nhằm hợp nhất tối ưu chức năng quản lý hồ sơ.
- Phần 3: Yêu cầu chức năng: Đưa ra cái nhìn tổng quan về các yêu cầu chức năng ở trình độ cao đối với các hồ sơ được tích hợp trực tiếp vào hệ thống kinh doanh. Đồng thời, phần này phác thảo chi tiết bộ yêu cầu chức năng quản lý hồ sơ (bao gồm cả các yêu cầu bắt buộc và các yêu cầu tùy chọn) dành cho hệ thống kinh doanh.
- Phần 4: Phụ lục: Cung cấp bảng giải thích chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng và danh mục các tài liệu tham khảo, đọc thêm để hỗ trợ người sử dụng tiêu chuẩn.
Các nguyên tắc và yêu cầu chức năng cốt lõi đối với hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống các yêu cầu chức năng chặt chẽ cho hồ sơ trong hệ thống kinh doanh, được phân chia cụ thể theo các quy trình và khái niệm quản lý hồ sơ chính:
- Phân chia nhóm yêu cầu: Các yêu cầu chức năng được chia thành bốn phần dựa trên các quy trình nghiệp vụ và khái niệm quản lý hồ sơ cốt lõi, đảm bảo tính bao quát và logic trong vận hành.
- Khả năng tự động hóa của hệ thống: Tiêu chuẩn nhấn mạnh rằng phần lớn các thông tin quản lý hồ sơ có thể và nên được tạo ra một cách tự động bởi chính hệ thống kinh doanh, giúp giảm thiểu thao tác thủ công và hạn chế sai sót của con người.
- Tích hợp siêu dữ liệu (Metadata): Việc tích hợp siêu dữ liệu trong các yêu cầu chức năng được thực hiện ở mức độ tương đối cao. Tiêu chuẩn không đi sâu vào chi tiết hóa cụ thể từng yếu tố siêu dữ liệu riêng lẻ, mà thay vào đó đưa ra các tham chiếu rộng rãi về năng lực của hệ thống kinh doanh trong việc tạo lập, lưu giữ và duy trì các trường thông tin siêu dữ liệu cần thiết.
- Tính linh hoạt và tuân thủ pháp lý: Tiêu chuẩn dự kiến mỗi tổ chức, doanh nghiệp sẽ tự chủ động lưu giữ siêu dữ liệu cho các hồ sơ theo một tiêu chuẩn siêu dữ liệu đã được xác định trước, đảm bảo phù hợp tối đa với nhu cầu thực tế của tổ chức cũng như đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Information and documentation - Principles and functional requirements for records in electronic office environments - Part 3: Guidelines and functional requirements for records in business system
Lời nói đầu
TCVN 9108-3:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 16175-3:2010
TCVN 9108-3:2011 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và Tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9108 (ISO 16175) Thông tin và tư liệu - Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9108-1:2011 (ISO 16175-1:2010) Phần 1: Tổng quan và trình bày các nguyên tắc
- TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
Bộ ISO 16175 Information and documentation - Principles and functional requirements for records in electronic office environments còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO/TR 16175-2: Guidelines and functional requirements for records management systems
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU CHỨC NĂNG ĐỐI VỚI CÁC HỒ SƠ TRONG MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ - PHẦN 3: HƯỚNG DẪN VÀ YÊU CẦU CHỨC NĂNG ĐỐI VỚI CÁC HỒ SƠ TRONG HỆ THỐNG KINH DOANH
Information and documentation - Principles and functional requirements for records in electronic office environments - Part 3: Guidelines and functional requirements for records in business system
Các tổ chức xây dựng hệ thống kinh doanh để tự động hóa các giao dịch và hoạt động kinh doanh. Kết quả là, các thông tin số được tạo ra bởi hệ thống kinh doanh ngày càng được sử dụng để làm bằng chứng duy nhất hoặc bản ghi lại quá trình kinh doanh, mặc dù hệ thống không được thiết kế cho mục đích này. Nếu không có bằng chứng về các hoạt động này, các tổ chức sẽ gặp rủi ro và khó có thể đáp ứng các yêu cầu về mặt pháp lý, trách nhiệm, kinh doanh và sự mong đợi của cộng đồng.
Do bản chất động và vận hành được của hệ thống kinh doanh, việc nắm bắt các hồ sơ cố định và quản lý liên tục đối với tính xác thực, khả năng sử dụng, độ tin cậy và tính toàn vẹn của hồ sơ là một thách thức. Do đó, các tổ chức phải đối mặt với một số rủi ro chính như quản lý yếu kém, chi phí không cần thiết và kém hiệu quả.
Khi các tổ chức như thế này có thể sử dụng một hệ thống quản lý hồ sơ điện tử (ERMS),1 hệ thống này có thể không cần nắm giữ tất cả các hồ sơ của tổ chức. Tiêu chuẩn này được biên soạn để giải quyết các lỗ hổng trong quản lý hồ sơ gây ra bởi việc sử dụng ngày càng tăng các hệ thống kinh doanh.
Tiêu chuẩn cung cấp hướng dẫn về việc xác định và giải quyết các nhu cầu về các hồ sơ, và một bộ các yêu cầu chung về chức năng quản lý hồ sơ trong phần mềm hệ thống kinh doanh. Tài liệu nhằm mục đích:
● giúp các tổ chức hiểu được các yêu cầu quản lý hồ sơ số;
● trợ giúp các tổ chức cải thiện cách quản lý hồ sơ số;
● giảm các công việc trùng lặp và chi phí liên quan khi xác định mức tối thiểu của chức năng hồ sơ trong hệ thống kinh doanh; và
● thiết lập tiêu chuẩn cao hơn về yêu cầu quản lý hồ sơ cho các nhà cung cấp phần mềm.
Tiêu chuẩn không quy định một phương pháp thực hiện cụ thể. Mục đích của những yêu cầu kỹ thuật này có thể được thực hiện thông qua sự giao diện hoặc tích hợp các hệ thống kinh doanh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4743:1989 về Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu. Yêu cầu chung và quy tắc biên soạn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5698:1992 về Hoạt động thông tin tư liệu - Từ và cụm từ viết tắt tiếng nước ngoài dùng trong mô tả thư mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10253:2013 (ISO 11800:1998) về Thông tin và tư liệu - Yêu cầu đối với vật liệu và phương pháp đóng bìa sử dụng trong sản xuất sách
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10254:2013 (ISO 8777:1993) về Thông tin và tư liệu - Lệnh dùng cho tìm kiếm văn bản tương tác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10255:2013 (ISO 7220:1996) về Thông tin và tư liệu - Trình bày danh mục tiêu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10256:2013 (ISO 690:2010) về Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn cho các tham chiếu và trích dẫn thư mục đối với các nguồn tin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6380:2007 (ISO 2108:2005) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2007 (ISO 3297 : 1998) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10669:2014 (ISO 5963:1985) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp phân tích tài liệu, xác định chủ đề và lựa chọn các thuật ngữ định chỉ mục
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5697:2009 về Thông tin và tư liệu - Viết tắt từ và cụm từ Tiếng Việt dùng trong mô tả thư mục
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7588:2007 về Thông tin và tư liệu - Tên và mã tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam dùng trong lưu trữ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4743:1989 về Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu. Yêu cầu chung và quy tắc biên soạn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5698:1992 về Hoạt động thông tin tư liệu - Từ và cụm từ viết tắt tiếng nước ngoài dùng trong mô tả thư mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10253:2013 (ISO 11800:1998) về Thông tin và tư liệu - Yêu cầu đối với vật liệu và phương pháp đóng bìa sử dụng trong sản xuất sách
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10254:2013 (ISO 8777:1993) về Thông tin và tư liệu - Lệnh dùng cho tìm kiếm văn bản tương tác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10255:2013 (ISO 7220:1996) về Thông tin và tư liệu - Trình bày danh mục tiêu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10256:2013 (ISO 690:2010) về Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn cho các tham chiếu và trích dẫn thư mục đối với các nguồn tin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7420-2:2004 (ISO/TR 15489-2:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 2: Hướng dẫn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6380:2007 (ISO 2108:2005) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2007 (ISO 3297 : 1998) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10669:2014 (ISO 5963:1985) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp phân tích tài liệu, xác định chủ đề và lựa chọn các thuật ngữ định chỉ mục
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5697:2009 về Thông tin và tư liệu - Viết tắt từ và cụm từ Tiếng Việt dùng trong mô tả thư mục
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7588:2007 về Thông tin và tư liệu - Tên và mã tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam dùng trong lưu trữ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- Số hiệu: TCVN9108-3:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
