Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4957:1999, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép dụng cụ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở cho việc sản xuất, kiểm tra, đánh giá chất lượng và thương mại hóa các loại thép dụng cụ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Các nhóm thép áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các sản phẩm thép dụng cụ gia công áp lực được cung cấp dưới các dạng như thép thanh, thép tấm, thép dải, thép dây, thép hình hoặc các dạng sản phẩm tương đương.
- Phân loại thép dụng cụ theo mục đích sử dụng: Tiêu chuẩn bao gồm bốn nhóm thép dụng cụ chính: thép dụng cụ không hợp kim (unalloyed tool steels), thép dụng cụ hợp kim gia công nguội (alloy cold-work tool steels), thép dụng cụ hợp kim gia công nóng (alloy hot-work tool steels), và thép gió (high-speed tool steels).
- Các trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thép đã qua xử lý nhiệt cuối cùng hoặc các sản phẩm thép dụng cụ được chế tạo bằng phương pháp luyện kim bột hoặc các công nghệ đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để thực hiện các phép thử nghiệm và đánh giá kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn về lấy mẫu và thử nghiệm: Các tiêu chuẩn ISO liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thép và các sản phẩm thép (như ISO 377, ISO 14284).
- Tiêu chuẩn về kiểm tra và chứng nhận: Các tiêu chuẩn quy định về điều kiện giao hàng kỹ thuật chung cho thép (ISO 404) và các phương pháp xác định độ thấm tôi, kích thước hạt, hoặc các khuyết tật bề mặt.
- Tiêu chuẩn về phân loại và ký hiệu: Các tiêu chuẩn ISO quy định về hệ thống phân loại thép và cách đặt ký hiệu cho các mác thép dụng cụ để đảm bảo tính đồng nhất quốc tế.
3. Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
Điều 3 hướng dẫn cách thức phân loại các loại thép dụng cụ dựa trên thành phần hóa học và đặc tính sử dụng:
- Phân loại theo thành phần hóa học: Thép dụng cụ được chia thành thép không hợp kim và thép hợp kim. Trong đó, thép hợp kim tiếp tục được phân chia chi tiết dựa trên hàm lượng các nguyên tố hợp kim hóa như Crom (Cr), Molibden (Mo), Vonfram (W), và Vanadi (V).
- Phân loại theo điều kiện làm việc: Thép dụng cụ gia công nguội (phù hợp cho các ứng dụng dưới 200 độ C), thép dụng cụ gia công nóng (phù hợp cho các ứng dụng trên 200 độ C), và thép gió (có khả năng giữ độ cứng cao ở nhiệt độ cắt gọt lớn).
- Nguyên tắc ký hiệu mác thép: Quy định cách thức thiết lập ký hiệu mác thép dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết thành phần và đặc tính cơ bản của thép thông qua ký hiệu.
4. Thông tin do người mua cung cấp khi đặt hàng (Điều 4)
Điều 4 quy định các thông tin bắt buộc và tùy chọn mà người mua phải cung cấp cho nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng để đảm bảo sản phẩm được bàn giao đúng yêu cầu kỹ thuật:
- Thông tin bắt buộc: Người mua phải nêu rõ số lượng sản phẩm, dạng sản phẩm (thanh, tấm, dây...), kích thước và dung sai kích thước, số hiệu tiêu chuẩn này (TCVN 8285 hoặc ISO 4957), mác thép yêu cầu, và trạng thái giao hàng (ví dụ: ủ mềm, nhiệt luyện).
- Thông tin bổ sung (tùy chọn): Các yêu cầu đặc biệt khác như phương pháp luyện kim cụ thể, yêu cầu về độ sạch của thép, giới hạn hàm lượng các nguyên tố tạp chất (như Lưu huỳnh, Phốt pho), yêu cầu về kiểm tra không phá hủy (NDT), hoặc các chứng chỉ kiểm tra chất lượng đi kèm.
- Quy trình thỏa thuận: Quy định rõ các điểm cần đạt được sự đồng thuận giữa người mua và người bán trước khi tiến hành sản xuất nhằm tránh các tranh chấp kỹ thuật phát sinh sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tool steels
Lời nói đầu
TCVN 8285:2009 thay thế TCVN 1822:1993 và TCVN 1823:1993.
TCVN 8285:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4957:1999.
TCVN 8285:2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP DỤNG CỤ
Tool steels
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nhóm thép dụng cụ được gia công biến dạng:
a) Thép dụng cụ cacbon gia công nguội;
b) Thép dụng cụ hợp kim gia công nguội
c) Thép dụng cụ hợp kim gia công nóng;
d) Thép dụng cụ cao tốc (thép gió).
Nếu không có quy định khác, tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm thép cán nóng, sau nhiệt luyện, sau kéo vuốt nguội hoặc cán nguội được cung cấp ở một trạng thái bề mặt và nhiệt luyện được liệt kê trong 4.1.2 và Bảng 1. Đề cập đến các sản phẩm thép nêu trong tiêu chuẩn này có thể được chế tạo bằng luyện kim bột.
CHÚ THÍCH 1: Các Bảng 2, 4, 6 và 8 chỉ những thép có tầm quan trọng trên thế giới, tuy vậy không có nghĩa là nó sẵn có ở tất cả các nước công nghiệp. Ngoài ra mác thép của thép dụng cụ khác được quy định trong tiêu chuẩn các vùng, các quốc gia hoặc các công ty.
CHÚ THÍCH 2: Khi tính chịu nhiệt của dụng cụ là quan trọng nhất, ví dụ trường hợp dụng cụ thổi thủy tinh thì sự lựa chọn vật liệu cần theo ISO 4955 hoặc ISO 9722.
1.2. Bổ sung thêm cho tiêu chuẩn này, áp dụng những yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp của TCVN 4399 (ISO 404).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 256:2006 (ISO 6506:2005), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinel.
TCVN 257:2007 (ISO 6508:2005), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell (các thang đo A-B-C-D-E-F-G-H-K).
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho xác định thành phần hóa học.
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997), Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, sự chuẩn bị mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2006 (ISO 404:1992), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi giao hàng.
TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035-1:1980), Thép cán nóng dạng thanh - Phần 1: Kích thước của thanh tròn.
TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035-3:1980), Thép cán nóng dạng thanh - Phần 3: Kích thước của thanh dẹt.
TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4:1982), Thép cán nóng dạng thanh - Phần 4: Dung sai.
TCVN 7446-1:2004, Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hóa học.
ISO 6929:1987, Steel products - Definitions and classification (Sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại).
ISO/TR 9769:1991, Steel and iron - Review of available methods of analysis (Thép và gang - Tổng quan các phương pháp phân tích đang sử dụng).
ISO 10474:1991, Steel and steel products - Inspection documents (Thép và các sản phẩm thép - Hồ sơ kiểm tra).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035/3 : 1980) về thép thanh cán nóng - phần 3: kích thước của thép dẹt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4 : 1982) về thép thanh cán nóng – phần 4: dung sai
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 256-4:2007 (ISO 6506-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ
- Số hiệu: TCVN8285:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
