Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8179-1:1995, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lớp phủ bảo vệ bên ngoài bằng kẽm kim loại kết hợp với lớp hoàn thiện trên ống gang dẻo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, yêu cầu vật liệu và phương pháp thi công lớp phủ.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử áp dụng cho hệ thống bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài của ống gang dẻo được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 2531 hoặc TCVN tương đương.
- Hệ thống bảo vệ này bao gồm một lớp phủ kẽm kim loại phun nóng (phun hồ quang hoặc phun khí) trực tiếp lên bề mặt ống gang dẻo chưa sơn, sau đó được phủ tiếp một lớp hoàn thiện (lớp sơn phủ ngoài cùng) để bít kín các lỗ xốp của kẽm.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống gang dẻo dùng trong các mạng lưới đường ống dẫn nước, dẫn khí và các chất lỏng khác dưới áp lực hoặc không có áp lực.
- Tiêu chuẩn này viện dẫn trực tiếp đến tiêu chuẩn ISO 2531: Ống, phụ tùng đường ống và các phụ kiện bằng gang dẻo dùng cho các đường ống chịu áp lực.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật để xác định kích thước, đặc tính cơ lý của ống gang dẻo trước khi tiến hành quy trình phủ kẽm bảo vệ.
- Kẽm kim loại: Kẽm được sử dụng để phun phủ phải có độ tinh khiết tối thiểu là 99,99% tính theo khối lượng. Hàm lượng tạp chất phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo khả năng chống ăn mòn điện hóa tối ưu cho ống gang dẻo.
- Lớp hoàn thiện (Finishing layer): Vật liệu dùng làm lớp hoàn thiện phải tương thích hoàn toàn với lớp kẽm kim loại đã phun. Thông thường, lớp hoàn thiện sử dụng sơn gốc bitum hoặc sơn nhựa tổng hợp, có khả năng bít kín các lỗ xốp tự nhiên hình thành trong quá trình phun kẽm, tạo thành một màng bảo vệ liên tục và đồng nhất.
- Chuẩn bị bề mặt: Trước khi phun kẽm, bề mặt ngoài của ống gang dẻo phải được làm sạch, khô ráo, không bám dầu mỡ, rỉ sét, vảy cán hoặc các chất bẩn khác có thể làm giảm độ bám dính của kẽm.
- Quy trình phun kẽm: Kẽm kim loại được phun trực tiếp lên bề mặt ống bằng phương pháp phun hồ quang điện hoặc phun ngọn lửa khí. Quá trình phun phải đảm bảo lớp kẽm bám dính chặt chẽ và phân bố đều trên toàn bộ bề mặt ngoài của thân ống.
- Khối lượng lớp kẽm: Tiêu chuẩn quy định khối lượng trung bình tối thiểu của lớp kẽm kim loại trên một đơn vị diện tích bề mặt. Thông thường, mức tiêu chuẩn tối thiểu là 130 g/m² hoặc 200 g/m² tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế cụ thể của dự án và điều kiện môi trường đất lắp đặt ống. Khối lượng cục bộ tại bất kỳ điểm đo nào cũng không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu quy định.
- Thi công lớp hoàn thiện: Lớp hoàn thiện phải được phủ đều lên trên lớp kẽm ngay sau khi quá trình phun kẽm hoàn thành và bề mặt đã nguội. Lớp sơn hoàn thiện phải che phủ hoàn toàn lớp kẽm, không bị bong tróc, phồng rộp hoặc có các khuyết tật bề mặt khác. Độ dày của lớp hoàn thiện phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định để đảm bảo hiệu quả bảo vệ kép (chống ăn mòn thụ động và chủ động).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7703-1:2007
ISO 8179-1:1995
ỐNG GANG DẺO - LỚP PHỦ NGOÀI BẰNG KẼM - PHẦN 1: LỚP PHỦ KẼM KIM LOẠI CÓ LỚP HOÀN THIỆN
Ductile iron pipes - External zinc-based coating - Part 1: Metallic zinc with finishing layer
Lời nói đầu
TCVN 7703-1:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8179-1:1995.
Các tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật TCVN/TC5 - Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG GANG DẺO - LỚP PHỦ NGOÀI BẰNG KẼM - PHẦN 1: LỚP PHỦ KẼM KIM LOẠI CÓ LỚP HOÀN THIỆN
Ductile iron pipes - External zinc-based coating - Part 1: Metallic zinc with finishing layer
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống lớp phủ bảo vệ bên ngoài áp dụng ở nhà máy cho ống gang dẻo đúc ly tâm như được nêu trong ISO 2531 và ISO 7186. Hệ thống lớp phủ này bao gồm lớp kim loại kẽm tiếp theo là lớp phủ hoàn thiện.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn TCVN 7703 - 2 áp dụng đối với sơn giàu kẽm có lớp phủ hoàn thiện.
2. Tài liệu viện dẫn
ISO 2531:1998, Ductile iron pipes, fittings, accessories and their joints for water or gas applications (Ống gang dẻo, đầu nối và phụ tùng dùng cho đường ống nước hoặc ga.)
ISO 2808:2007, Paints and varnishes - Determination of film thickness (Sơn và vécni - Xác định chiều dày lớp phủ.)
ISO 7186:1996, Ductile iron products for sewage applications (Sản phẩm gang dẻo dùng cho công trình thoát nước.)
3. Vật liệu
Vật liệu lớp phủ phải là kim loại kẽm với hàm lượng kẽm tối thiểu bằng 99,99 % theo khối lượng, và sơn bitum hoặc nhựa nhân tạo phù hợp với kẽm.
4. Lớp phủ kẽm
4.1. Điều kiện bề mặt ống
Bề mặt ống phải được làm khô và làm sạch gỉ hoặc bất kỳ các hạt không bám dính nào hoặc các chất lạ như dầu, mỡ.
Kẽm phải được phủ bề lên mặt ngoài của ống đúc đã qua ủ hoặc được làm sạch bằng phương pháp thổi hoặc bằng phương pháp mài bề mặt, theo quy định của nhà sản xuất.
4.2. Phương pháp phủ
Lớp phủ kim loại kẽm phải được thực hiện bằng quy trình phun trong đó kim loại kẽm được nung nóng đến giai đoạn nóng chảy và được phun thành các hạt nhỏ nhờ súng phun lên bề mặt ống. Thiết kế và kết cấu thiết bị phun không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
4.3. Đặc tính của lớp phủ
Lớp phủ kim loại kẽm phải bao phủ lên bề mặt trụ ngoài của ống, và không được có các khuyết tật như các vết bong tróc hoặc không bám dính.
Cho phép có hình xoắn với điều kiện là khối lượng lớp phủ kẽm phải phù hợp với yêu cầu của 4.4.
Nhà sản xuất phải xác định sự không đồng đều của lớp phủ được xem là có ảnh hưởng xấu đến chất lượng của hệ thống phủ.
Các vùng bị hư hỏng của lớp phủ kẽm do vận chuyển được phép chấp nhận với điều kiện là các diện tích bị hư hỏng nhỏ hơn 5 cm2/m2 và kích thước nhỏ của vùng bị hư hỏng không vượt quá 5 mm.
Các vùng bị hư hỏng lớn hơn phải được sửa chữa theo 4.5.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8921:2012 (ISO 10893-9 : 2011) về Ống thép hàn chịu áp lực - Thử siêu âm vùng liền kề với mối hàn để phát hiện ra các khuyết tật tách lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10181:2013 (ISO 8180:2006) về Đường ống bằng gang dẻo - Lớp bọc Polyetylen sử dụng tại hiện trường
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8921:2012 (ISO 10893-9 : 2011) về Ống thép hàn chịu áp lực - Thử siêu âm vùng liền kề với mối hàn để phát hiện ra các khuyết tật tách lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10181:2013 (ISO 8180:2006) về Đường ống bằng gang dẻo - Lớp bọc Polyetylen sử dụng tại hiện trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-2:2007 (ISO 8179-2:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 2: Sơn giàu kẽm có lớp phủ hoàn thiện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7703-1:2007 (ISO 8179-1:1995) về Ống gang dẻo - Lớp phủ ngoài bằng kẽm - Phần 1: Lớp phủ kẽm kim loại có lớp hoàn thiện
- Số hiệu: TCVN7703-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
