Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-33:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-33:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60068-2-33:1971 và sửa đổi 1:1978. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn về thử nghiệm môi trường đối với các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử, tập trung vào việc cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các thử nghiệm thay đổi nhiệt độ.
- Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cơ bản nhằm hỗ trợ các nhà thiết kế, nhà sản xuất và kỹ sư thử nghiệm lựa chọn phương pháp thử nghiệm thay đổi nhiệt độ phù hợp nhất cho từng loại linh kiện, thiết bị hoặc các sản phẩm kỹ thuật điện cụ thể.
- Mục đích chính của thử nghiệm thay đổi nhiệt độ là xác định khả năng chịu đựng của mẫu thử trước sự thay đổi nhiệt độ môi trường xung quanh một cách đột ngột hoặc theo một tốc độ xác định mà không bị suy giảm chức năng hoặc hư hỏng về mặt cơ học.
- Tiêu chuẩn giúp đánh giá độ bền của các mối nối cơ khí, sự khác biệt về hệ số giãn nở nhiệt giữa các vật liệu khác nhau và tính toàn vẹn cấu trúc của sản phẩm dưới tác động của ứng suất nhiệt liên tục.
- Các phương pháp thử nghiệm thay đổi nhiệt độ cốt lõi
- Thử nghiệm Na (Thay đổi nhiệt độ nhanh với thời gian chuyển tiếp xác định): Phương pháp này sử dụng hai buồng nhiệt độ riêng biệt (một buồng nóng và một buồng lạnh). Mẫu thử được chuyển nhanh từ buồng này sang buồng kia trong một khoảng thời gian chuyển tiếp rất ngắn được quy định cụ thể. Thử nghiệm này nhằm mô phỏng sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong thực tế vận hành hoặc vận chuyển.
- Thử nghiệm Nb (Thay đổi nhiệt độ với tốc độ thay đổi xác định): Khác với thử nghiệm Na, phương pháp này sử dụng một buồng thử nghiệm duy nhất có khả năng kiểm soát tốc độ tăng hoặc giảm nhiệt độ theo một lộ trình tuyến tính xác định. Phương pháp này phù hợp để đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ diễn ra dần dần đối với mẫu thử.
- Thử nghiệm Nc (Thay đổi nhiệt độ nhanh, phương pháp hai bể chất lỏng): Phương pháp này sử dụng hai bể chứa chất lỏng ở các nhiệt độ khác nhau. Mẫu thử được ngâm lần lượt vào hai bể này. Do hệ số truyền nhiệt của chất lỏng lớn hơn nhiều so với không khí, thử nghiệm Nc tạo ra ứng suất nhiệt cực kỳ nghiêm trọng, thường áp dụng cho các linh kiện kín khí hoặc các chi tiết nhỏ có yêu cầu khắt khe về độ bền nhiệt.
- Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn và tiến hành thử nghiệm
- Đặc tính của mẫu thử: Cần xem xét kích thước, khối lượng, vật liệu cấu tạo và tính chất nhiệt (như nhiệt dung, độ dẫn nhiệt) của mẫu thử để quyết định phương pháp thử nghiệm và thời gian duy trì nhiệt độ phù hợp.
- Nhiệt độ cực hạn: Việc lựa chọn nhiệt độ cao nhất và thấp nhất cho chu kỳ thử nghiệm phải dựa trên điều kiện hoạt động thực tế dự kiến hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan của sản phẩm.
- Thời gian chuyển tiếp và thời gian duy trì: Thời gian chuyển mẫu giữa các môi trường nhiệt độ (đối với thử nghiệm Na và Nc) cần được giữ ở mức tối thiểu để đảm bảo tính đột ngột của ứng suất nhiệt. Thời gian duy trì tại mỗi nhiệt độ cực hạn phải đủ dài để mẫu thử đạt được sự cân bằng nhiệt ổn định.
- Số lượng chu kỳ thử nghiệm: Số lượng chu kỳ thay đổi nhiệt độ cần được xác định rõ ràng trong quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm để đảm bảo phản ánh đúng tuổi thọ và độ tin cậy mong muốn.
- Đánh giá kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Sau khi hoàn thành số lượng chu kỳ thử nghiệm quy định, mẫu thử phải được để phục hồi trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn trước khi tiến hành các phép đo kiểm tra cuối cùng.
- Tiêu chuẩn yêu cầu đánh giá kỹ lưỡng các hư hỏng vật lý bên ngoài như nứt vỡ, bong tróc lớp phủ, rò rỉ chất kín, cũng như sự thay đổi về các thông số điện và tính năng hoạt động của sản phẩm.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi nhận đầy đủ các thông số vận hành, phương pháp thử nghiệm đã áp dụng (Na, Nb hoặc Nc), số chu kỳ, thời gian chuyển tiếp, thời gian duy trì và mọi hiện tượng bất thường quan sát được trong suốt quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7699-2-33:2007
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG
PHẦN 2-33: CÁC THỬ NGHIỆM - HƯỚNG DẪN THỬ NGHIỆM THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ
Basic environmental testing procedures-
Part 2-33: Tests - Guidance on change of temperature tests
1. Giới thiệu
Tiêu chuẩn này hướng dẫn nhà thiết kế và người thực hiện thử nghiệm về yêu cầu kỹ thuật và sử dụng các thử nghiệm thay đổi nhiệt độ.
Thử nghiệm thay đổi nhiệt độ thích hợp để xác định ảnh hưởng lên mẫu thử nghiệm do thay đổi nhiệt độ hoặc liên tục thay đổi nhiệt độ.
Thử nghiệm này không thích hợp để chứng tỏ các ảnh hưởng chỉ do nhiệt độ cao hoặc thấp. Đối với các ảnh hưởng này, nên sử dụng thử nghiệm nóng khô hoặc thử nghiệm lạnh.
Tác dụng của các thử nghiệm này được xác định bởi:
- các giá trị nhiệt độ chịu thử cao và giá trị nhiệt độ chịu thử thấp mà trong khoảng đó việc thay đổi là có ảnh hưởng;
- thời gian chịu thử trong đó mẫu thử nghiệm được giữ ở các giá trị nhiệt độ này;
- tốc độ thay đổi giữa các giá trị nhiệt độ này;
- số chu kỳ chịu thử;
- lượng nhiệt truyền vào hoặc tỏa ra từ mẫu.
2. Các điều kiện hiện trường về thay đổi nhiệt độ
Ở thiết bị và linh kiện điện tử, thường chỉ xảy ra thay đổi nhiệt độ từ từ. Các phần bên trong thiết bị sẽ chịu thay đổi nhiệt độ chậm hơn so với các phần ở bề mặt bên ngoài thiết bị khi chưa đóng điện.
Thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể xảy ra khi:
- thiết bị được vận chuyển từ môi trường trong nhà có nhiệt độ ấm sang điều kiện ngoài trời có nhiệt độ lạnh hoặc ngược lại;
- thiết bị gặp lạnh đột ngột do mưa hoặc ngâm vào nước lạnh;
- thiết bị gắn bên ngoài phương tiện hàng không;
- hoặc trong các điều kiện nhất định về vận chyển hoặc bảo quản.
Các linh kiện phải chịu các ứng suất do thay đổi nhiệt độ khi građien nhiệt độ cao tích lũy trong thiết bị sau khi đóng nguồn; ví dụ, ở bên cạnh các điện trở công suất lớn, sự bức xạ có thể gây ra tăng nhiệt độ bề mặt ở các linh kiện lân cận trong khi các bộ phận khác vẫn nguội.
Các linh kiện được làm mát nhân tạo có thể phải chịu thay đổi nhiệt độ đột ngột khi đóng điện cho hệ thống làm mát.
Trong quá trình chế tạo thiết bị, các linh kiện cũng có thể bị thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Số lần và biên độ thay đổi nhiệt độ và khoảng thời gian giữa các lần thay đổi nhiệt độ là quan trọng.
Khi đặt thời gian chuyển tiếp từ 2 min đến 3 min, khi mẫu càng nhỏ thì cường độ ứng suất nhiệt mà mẫu phải chịu càng nhỏ. Tuy nhiên, ứng suất nhiệt còn liên quan đến việc mẫu được vận chuyển trong vài phút từ môi trường có nhiệt độ có giá trị cực biên này sang giá trị cực biên khác.
Ảnh hưởng lên các linh kiện và thiết bị do tăng nhiệt và giảm nhiệt có thể khác nhau. Sương hoặc tuyết xuất hiện trên các linh kiện hoặc thiết bị có thể tạo thêm các ứng suất và trong trường hợp các ứng suất bổ sung này là không mong muốn, độ ẩm cần được khống chế thích hợp để giảm thiểu các ảnh hưởng này.
3. Kỹ thuật cơ bản
3.1. Thiết kế các thử nghiệm thay đổi nhiệt độ
Các thử nghiệm thay đổi nhiệt độ, thử nghiệm Na, Nb và Nc (TCVN 7699-2-14 (IEC 60068-2-14)), gồm có các giai đoạn thay đổi ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp có chuyển tiếp nhiệt độ được ấn định thích hợp từ nhiệt độ này sang nhiệt độ kia. Quá trình chịu thử, bắt đầu từ nhiệt độ phòng sang nhiệt độ chịu thử ban đầu, sau đó đến nhiệt độ chịu thử thứ hai và trở về nhiệt độ phòng, được gọi là một chu kỳ thử nghiệm.
3.1.1. Tham số thử nghiệm
- Nhiệt độ phòng.
- Nhiệt độ cao.
- Nhiệt độ thấp.
- Thời gian phơi nhiễm.
- Thời gian giữa hai lần phơi nhiễm ở hai giá trị cực biên nhiệt độ.
- Số chu kỳ t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-38:2007 (IEC 60068-2-38:1974) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-38: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm hỗn hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-32:2007 (IEC 60068-2-32:1975/Amd 2:1990) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-32: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ed: Rơi tự do
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:Va đập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13: Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-7:2013 (IEC 60068-2-7:1983, sửa đổi 1:1986) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-7: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ga và hướng dẫn: Gia tốc, trạng thái ổn định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-22:2018 về Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-38:2007 (IEC 60068-2-38:1974) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-38: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm hỗn hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-32:2007 (IEC 60068-2-32:1975/Amd 2:1990) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-32: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ed: Rơi tự do
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:Va đập
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13: Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-7:2013 (IEC 60068-2-7:1983, sửa đổi 1:1986) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-7: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ga và hướng dẫn: Gia tốc, trạng thái ổn định
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-22:2018 về Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-33:2007 (IEC 60068-2-33:1971/Amd 1:1978) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-33: Các thử nghiệm - Hướng dẫn thử nghiệm thay đổi nhiệt độ
- Số hiệu: TCVN7699-2-33:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
