Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 830:1999, quy định về thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến công tenơ (container) vận chuyển. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất hệ thống khái niệm, phân loại, thông số kỹ thuật và các thuật ngữ chuyên ngành trong hoạt động logistics, vận tải đa phương thức tại Việt Nam và quốc tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ văn bản, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định ranh giới áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại công tenơ vận chuyển thương mại, không bao gồm các loại thùng chứa đặc thù quân sự hoặc các thiết bị vận chuyển nội bộ không theo chuẩn quốc tế.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ.
- Nguyên tắc định nghĩa thuật ngữ: Quy định cách thức xây dựng từ vựng, dịch thuật và đối chiếu giữa tiếng Việt và tiếng Anh (ISO) để tránh hiểu sai lệch trong giao thương quốc tế.
- Phân loại cơ bản: Đưa ra các khái niệm phân loại sơ bộ về công tenơ dựa trên kích thước, mục đích sử dụng và phương thức xếp dỡ.
Quy định về dung tích và không gian xếp hàng của công tenơ
Một trong những nội dung kỹ thuật cốt lõi được đề cập trong hệ thống thuật ngữ là việc xác định dung tích hiệu dụng và các khoảng không gian hao hụt trong thùng chứa:
- Khái niệm dung tích tổng (Gross Volume): Là toàn bộ thể tích không gian bên trong công tenơ được giới hạn bởi các vách, trần và sàn của thùng chứa.
- Phần dung tích không thể chất hàng: Tiêu chuẩn định nghĩa rõ phần không gian thuộc "dung tích tổng" nhưng không thể sử dụng để xếp, chất hoặc chứa hàng hóa. Đây là các khoảng trống kỹ thuật phát sinh do kết cấu bo góc, hệ thống khung gia cường, thiết bị làm lạnh (đối với công tenơ ôn định nhiệt), hoặc các cơ cấu khóa, gá lắp nội bộ.
- Ý nghĩa thực tiễn: Việc phân định rõ ràng phần dung tích không chất được hàng giúp các doanh nghiệp vận tải, chủ hàng tính toán chính xác thể tích thực tế (Net Volume/Usable Volume), tối ưu hóa phương án xếp dỡ và tránh các tranh chấp thương mại liên quan đến thể tích tính cước.
Vai trò của TCVN 7555:2005 trong hoạt động vận tải đa phương thức
Việc áp dụng tiêu chuẩn từ vựng thống nhất mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành vận tải:
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật: Giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng (chủ hàng, hãng tàu, cảng biển, cơ quan hải quan) sử dụng chung một hệ thống thuật ngữ, giảm thiểu sai sót trong quá trình làm thủ tục và giao nhận.
- Hỗ trợ thiết kế và chế tạo: Cung cấp cơ sở lý thuyết chuẩn xác cho các đơn vị sản xuất, sửa chữa công tenơ tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Hội nhập quốc tế: Việc đồng bộ với tiêu chuẩn ISO 830:1999 giúp hệ thống logistics Việt Nam dễ dàng kết nối và vận hành trơn tru với mạng lưới vận tải toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TENƠ VẬN CHUYỂN - TỪ VỰNG
Freight contai ners - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 7555:2005 hoàn toàn tương đương ISO 830:1999.
TCVN 7555:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 104 “Công te nơ vận chuyển” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CÔNG TENƠ VẬN TẢI - TỪ VỰNG
Freight contai ners - Vocabulary
Tiêu chuẩn này trình bày các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến công tenơ vận tải.
CHÚ THÍCH: Các chi tiết và bộ phận khác nhau sử dụng trong cấu trúc của các công te nơ vận chuyển được quy định trong ISO 9897-1.
TCVN 7555 (ISO 668:1995), Công tenơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định.
TCVN 7552-1 (ISO 1496-1:1990), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ vận chuyển hàng thông thường thông dụng.
ISO 1496-2:1996, Series 1 freight containes - Specification and testing - Part 2: Thermal containers (Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công te nơ cách nhiệt.
ISO 1496-3:1995, Series 1 frerght containers - Specification and testing - Part 3: Tank containers for liquido, gases and pressuriszd dry bulk (Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công te nơ thùng chứa để chứa chất lỏng, chất khí và hàng rời, khô có áp suất).
ISO 1496-4:1991, Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 4: Non - pressurired containers for dry b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 38:2011/BGTVT về kiểm tra và chế tạo công ten nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9023:2011 (ISO/TR 10233:1989) về Palét phẳng công dụng chung dùng cho trung chuyển hàng hóa – Yêu cầu đặc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 1Quyết định 226/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Cần trục,Công te nơ vận chuyển, Xe lăn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 38:2011/BGTVT về kiểm tra và chế tạo công ten nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9023:2011 (ISO/TR 10233:1989) về Palét phẳng công dụng chung dùng cho trung chuyển hàng hóa – Yêu cầu đặc tính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
- Số hiệu: TCVN7555:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
