Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về phân loại, kích thước và khối lượng danh định của các loại công te nơ vận chuyển loạt 1 (Series 1 freight containers). Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 668:1995, đóng vai trò thiết lập hệ thống quy chuẩn thống nhất cho hoạt động vận tải đa phương thức tại Việt Nam và quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định kỹ thuật quan trọng của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân loại đối với công te nơ vận chuyển loạt 1 dựa trên kích thước bên ngoài, đồng thời quy định các mức khối lượng danh định (khối lượng tổng số lớn nhất cho phép).
- Quy định chi tiết về kích thước bên trong tối thiểu và kích thước cửa mở đối với từng loại công te nơ cụ thể, đảm bảo tính tương thích cao trong chuỗi cung ứng logistics toàn cầu.
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo, kiểm định, vận hành và quản lý công te nơ vận chuyển loạt 1 tại Việt Nam.
- Phân loại công te nơ vận chuyển loạt 1 (Series 1)
- Công te nơ loạt 1 được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên chiều dài danh nghĩa, bao gồm các mã hiệu phổ biến như: 1A, 1AA, 1AAA, 1B, 1BB, 1BBB, 1C, 1CC, 1CX, 1D, 1DX.
- Sự phân loại này giúp xác định chính xác khả năng xếp dỡ, lưu trữ trên tàu chuyên dụng, xe rơ-moóc và các phương tiện vận tải đường sắt.
- Mỗi loại mã hiệu sẽ tương ứng với một bộ thông số kỹ thuật nghiêm ngặt về chiều dài, chiều rộng, chiều cao và giới hạn tải trọng riêng biệt.
- Quy định về kích thước danh định và sai lệch cho phép
- Chiều rộng bên ngoài: Tất cả các loại công te nơ loạt 1 (trừ một số trường hợp đặc biệt) đều có chiều rộng bên ngoài danh định là 2.438 mm (8 feet). Sai lệch cho phép được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo khả năng xếp chồng và khóa góc hiệu quả.
- Chiều cao bên ngoài: Chiều cao của các loại công te nơ dao động từ 2.438 mm (như loại 1A, 1B, 1C, 1D) đến 2.591 mm (như loại 1AA, 1BB, 1CC) và đạt mức tối đa 2.896 mm đối với các loại công te nơ cao (High Cube) như 1AAA, 1BBB.
- Chiều dài bên ngoài: Chiều dài được quy định cụ thể cho từng nhóm, ví dụ nhóm 1A (1AAA, 1AA, 1A, 1AX) có chiều dài là 12.192 mm (40 feet); nhóm 1C (1CC, 1C, 1CX) có chiều dài là 6.058 mm (20 feet).
- Kích thước bên trong tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định rõ trị số tối thiểu cho chiều rộng, chiều dài và chiều cao bên trong của từng loại công te nơ nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng và tối ưu hóa không gian xếp hàng.
- Khối lượng danh định (Ratings) và tải trọng tối đa
- Khối lượng danh định (R) được định nghĩa là khối lượng tổng số lớn nhất cho phép của công te nơ (bao gồm tự trọng của công te nơ và khối lượng hàng hóa xếp bên trong).
- Đối với các loại công te nơ lớn như 1AAA, 1AA, 1A, khối lượng danh định thường được quy định ở mức 30.480 kg (hoặc cao hơn tùy theo các sửa đổi cập nhật của tiêu chuẩn kỹ thuật).
- Đối với các loại công te nơ trung bình và nhỏ như 1CC, 1C, khối lượng danh định phổ biến là 24.000 kg hoặc 30.480 kg nhằm linh hoạt đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa có tỷ trọng lớn.
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn khối lượng danh định là bắt buộc để bảo đảm an toàn kỹ thuật trong quá trình cẩu kéo, xếp dỡ tại cảng và vận chuyển trên đường bộ, đường sắt.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 7553:2005
- Tạo ra sự đồng bộ hóa tuyệt đối trong hạ tầng giao thông vận tải, giúp các thiết bị xếp dỡ (cẩu giàn, xe nâng) và phương tiện vận chuyển hoạt động trơn tru mà không gặp rào cản về kích cỡ.
- Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan đăng kiểm tiến hành kiểm tra, cấp chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho công te nơ sản xuất mới hoặc đang lưu hành.
- Thúc đẩy thương mại quốc tế bằng cách đơn giản hóa thủ tục giao nhận, niêm phong và bảo quản hàng hóa xuyên biên giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TENƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - PHÂN LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG DANH ĐỊNH
Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings
Lời nói đầu
TCVN 7553 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 668 : 1995.
TCVN 7553 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 104 “Công te nơ vận chuyển” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CÔNG TENƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - PHÂN LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG DANH ĐỊNH
Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings
Tiêu chuẩn này xác lập sự phân loại của các công te nơ vận chuyển loạt 1 dựa trên cơ sở các kích thước bên ngoài và qui định các khối lượng danh định, các kích thước bên trong tối thiểu và các kích thước cửa cho một số kiểu công te nơ.
Các công te nơ này được sử dụng trong vận chuyển quốc tế.
Tiêu chuẩn này nêu tóm tắt các kích thước bên ngoài và một số kích thước bên trong của các công te nơ loạt 1. Các kích thước của mỗi kiểu công te nơ được định nghĩa trong phần thích hợp của ISO 1496, đây là tài liệu chính thức cho các kích thước bên trong của công te nơ.
TCVN 7554 : 2005 (ISO 1161 : 1984), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Bộ phận định vị ở góc - Đặc tính kỹ thuật
TCVN 7552-1 : 2005 (ISO 1496-1 : 1990), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ vận chuyển hàng thông thường thông dụng.
ISO 1496-2, Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 2: Thermal containers (Công te nơ vận chuyển loại 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công tenơ cách nhiệt.
ISO 6346 : 1995, Series 1 freight containers - Coding, identification and marking (Công te nơ vận chuyển - Lập mã, nhận dạng và ghi nhãn).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau (xem TCVN 7555 (ISO 830 : 1999) công te nơ vận chuyển - Từ vựng.
3.1. Công te nơ vận chuyển (fre
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5207:1990 (ST SEV 1722-79) về Máy nâng hạ - Cầu Công te nơ - Yêu cầu an toàn được chuyển đổi năm 2008
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7823-1:2007 (ISO 9711-1:1990) về Công te nơ chở hàng - Thông tin liên quan đến các công te nơ trên tàu thuỷ có boong - Phần 1: Hệ thống sơ đồ các khoang chất hàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 1Quyết định 226/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Cần trục,Công te nơ vận chuyển, Xe lăn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5207:1990 (ST SEV 1722-79) về Máy nâng hạ - Cầu Công te nơ - Yêu cầu an toàn được chuyển đổi năm 2008
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7620:2007 (ISO/PAS 17712:2006) về Công te nơ vận chuyển - Dấu niêm phong cơ khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7823-1:2007 (ISO 9711-1:1990) về Công te nơ chở hàng - Thông tin liên quan đến các công te nơ trên tàu thuỷ có boong - Phần 1: Hệ thống sơ đồ các khoang chất hàng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7822:2007 (ISO 9669 : 1990, With Amendment 1:1992) về Công te nơ chở hàng loạt 1 - Mối nối tiếp giáp cho công te nơ kiểu thùng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2023 (ISO 668:2020) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- Số hiệu: TCVN7553:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
