Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1161:1984) quy định chi tiết về đặc tính kỹ thuật, kích thước và yêu cầu thử nghiệm đối với bộ phận định vị ở góc (thường gọi là góc đúc container) của công tenơ vận tải loạt 1. Đây là bộ phận cốt lõi đảm bảo an toàn trong quá trình nâng hạ, xếp chồng, liên kết và chằng buộc container trên các phương tiện vận tải đường biển, đường bộ và đường sắt.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với bộ phận định vị ở góc của các loại công tenơ vận tải loạt 1 theo tiêu chuẩn quốc tế. Quy định này nhằm đảm bảo tính tương thích toàn cầu giữa các container và các thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận chuyển. Cụ thể:
- Quy định kích thước hình học chi tiết và dung sai cho phép đối với cả góc đúc trên (top corner fittings) và góc đúc dưới (bottom corner fittings).
- Xác định các yêu cầu về độ bền cơ học để chịu đựng các lực tác động trong quá trình khai thác thực tế.
- Đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn toàn giữa các container của các nhà sản xuất khác nhau trên toàn thế giới.
2. Yêu cầu về kích thước và thiết kế hình học
Thiết kế của bộ phận định vị ở góc phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật để đảm bảo an toàn khi kết nối với các thiết bị nâng hạ (như khung cẩu spreader) và các cơ cấu khóa (như khóa xoay twistlock):
- Kích thước ngoài: Phải đảm bảo tính đồng nhất để có thể lắp khít vào các góc của khung container mà không làm thay đổi kích thước bao tổng thể của container.
- Các lỗ khoét (Apertures): Các lỗ ở mặt trên, mặt bên và mặt trước/sau của góc đúc phải có hình dạng và kích thước chính xác theo quy định để các thiết bị định vị và nâng hạ có thể đi vào và khóa chặt một cách an toàn.
- Bán kính góc lượn: Các góc lượn bên trong và bên ngoài phải được thiết kế tối ưu để giảm thiểu sự tập trung ứng suất, tránh hiện tượng nứt vỡ dưới tác động của tải trọng cực lớn.
3. Yêu cầu về độ bền và khả năng chịu tải
Bộ phận định vị ở góc phải được thiết kế để chịu đựng các tải trọng thử nghiệm và tải trọng làm việc thực tế cực kỳ khắc nghiệt trong chuỗi cung ứng logistics:
- Tải trọng xếp chồng (Stacking): Khả năng chịu lực nén thẳng đứng từ các container xếp chồng phía trên. Góc đúc dưới phải chịu được lực nén truyền từ toàn bộ cột container phía trên trong điều kiện tàu lắc lư trên biển.
- Tải trọng nâng hạ (Lifting): Khả năng chịu lực kéo khi container được nâng lên bằng các thiết bị chuyên dụng tác động trực tiếp vào các lỗ của góc đúc.
- Tải trọng chằng buộc và định vị (Lashing and Restraint): Khả năng chịu lực kéo, lực cắt và lực xô ngang phát sinh khi container được cố định trên boong tàu hoặc trên rơ-moóc bằng các thanh giằng hoặc khóa định vị.
4. Yêu cầu về vật liệu và chế tạo
Để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe, vật liệu và quy trình chế tạo bộ phận định vị ở góc phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Vật liệu chế tạo: Thường sử dụng thép đúc carbon-mangan hoặc các loại thép hợp kim có tính hàn tốt và độ dẻo dai va đập cao, đặc biệt là ở nhiệt độ thấp để hoạt động an toàn trong môi trường băng giá.
- Quy trình xử lý nhiệt: Các chi tiết sau khi đúc phải được xử lý nhiệt thích hợp (như bình thường hóa hoặc tôi và ram) để đạt được các tính chất cơ lý yêu cầu về độ cứng và độ bền kéo.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt của góc đúc không được có các khuyết tật đúc nghiêm trọng như rỗ khí, nứt, ngậm xỉ làm suy giảm khả năng chịu lực của chi tiết.
5. Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Mỗi lô sản phẩm bộ phận định vị ở góc phải trải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng thực tế:
- Kiểm tra không phá hủy (NDT): Sử dụng các phương pháp như kiểm tra hạt từ (MT) hoặc kiểm tra siêu âm (UT) để phát hiện các khuyết tật ẩn tỳ bên trong vật đúc.
- Thử nghiệm tải trọng tĩnh: Tiến hành tác dụng lực thử nghiệm lên các mẫu thử để xác nhận giới hạn chảy và giới hạn bền kéo không thấp hơn các giá trị tiêu chuẩn quy định.
- Kiểm tra kích thước hình học: Sử dụng các dưỡng đo chuyên dụng để kiểm tra độ chính xác của các lỗ khoét và kích thước hình học tổng thể của góc đúc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TENƠ VẬN TẢI LOẠT 1 – BỘ PHẬN ĐỊNH VỊ Ở GÓC – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Series 1 freight containers- Corner fittings – Specification
Lời nói đầu
TCVN 7554 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 1161 – 1984.
TCVN 7554 : 2005 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 104 "Công te nơ vận chuyển" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CÔNG TENƠ VẬN TẢI LOẠT 1 – BỘ PHẬN ĐỊNH VỊ Ở GÓC – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Series 1 freight containers - Corner fittings – Specification
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước cơ bản và các yêu cầu về chức năng, độ bền của các bộ phận định vị ở góc cho các công tenơ vận chuyển loạt 1, nghĩa là các công tenơ phù hợp với TCVN 7553 (ISO 668) và ISO 1496, trừ các công tenơ dùng cho vận tải hàng không (xem ISO 8323).
TCVN 7553 : 2005 (ISO 668), Công tenơ vận chuyển loạt 1 – Phân loại, kích thước và khối lượng danh định.
TCVN 7552–1 : 2005 (ISO 1496–1), Công tenơ vận chuyển loạt 1 – Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm – Phần 1 : Công tenơ vận chuyển hàng thông thường thông dụng.
ISO 8323, Freight containers – Airl/surface (intermodal) general purpose containers [Công tenơ vận chuyển – Công tenơ thông dụng cho vận chuyển hàng không/vận chuyển trên mặt đất (phương thức trung gian) – Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm].
3.1 Yêu cầu chung
3.1.1 Kích thước và dung sai kích thước của các bộ phận định vị ở góc phải phù hợp với các Hình 1, 2, 3 và 4.
Mỗi công te nơ vận chuyển loạt 1 phải có hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh bên phải (phía bên phải khi người quan sát đứng đối diện với mỗi mặt mút của công te nơ) và hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh bên trái, đối xứng gương với các bộ phận định vị ở góc bên phải.
Các bộ phận định vị ở góc dưới đáy phải có cấu hình tương tự ngoại trừ lỗ ở mặt mút.
Các bộ phận định vị ở góc nêu trên các Hình 1 đến Hình 4 chỉ minh hoạ các bộ phận định vị ở góc bên phải trên đỉnh và dưới đáy; đối với các bộ phận định vị ở góc bên trái thì các kích thước được chuyển vị trí một cách đơn giản.
3.1.2 Các kích thước toàn thể điển hình có thể sử dụng để thiết kế bộ phận định vị ở góc dạng hộp được nêu làm ví dụ trong Phụ lục A.
3.2 Yêu cầu chi tiết về kích thước và chế tạo
3.2.1 Các góc sắc, nhọn phải được làm tù đi, tới mức có thể.
3.2.2 Khi không quy định các kích thước cạnh vát cho các mép trong và ngoài lỗ thì các bán kính lượn của các mép này lấy bằng 3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 38:2011/BGTVT về kiểm tra và chế tạo công ten nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5207:1990 (ST SEV 1722-79) về Máy nâng hạ - Cầu Công te nơ - Yêu cầu an toàn được chuyển đổi năm 2008
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-3:2008 (ISO 18185-3 : 2006)về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-4:2008 (ISO 18185-4 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-4:2015 (ISO 15614-4:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 4: Hàn hoàn thiện các vật nhôm đúc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13197-1:2020 (BS EN 13044-1:2011) về Đơn vị vận tải kết hợp - Ghi nhãn - Phần 1: Nhãn để nhận dạng
- 1Quyết định 226/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Cần trục,Công te nơ vận chuyển, Xe lăn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 38:2011/BGTVT về kiểm tra và chế tạo công ten nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5207:1990 (ST SEV 1722-79) về Máy nâng hạ - Cầu Công te nơ - Yêu cầu an toàn được chuyển đổi năm 2008
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-1:2005 (ISO 1496-1 : 1990) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2007 (ISO 6346 : 1995) về Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7622:2007 (ISO 14829 : 2002) về Công te nơ vận chuyển - Xe nâng chuyển công te nơ - Tính độ ổn định
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-3:2008 (ISO 18185-3 : 2006)về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 3: Đặc tính môi trường
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7982-4:2008 (ISO 18185-4 : 2007) về Công te nơ chở hàng - Dấu niêm phong điện tử - Phần 4: Bảo vệ dữ liệu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-4:2015 (ISO 15614-4:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 4: Hàn hoàn thiện các vật nhôm đúc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13197-1:2020 (BS EN 13044-1:2011) về Đơn vị vận tải kết hợp - Ghi nhãn - Phần 1: Nhãn để nhận dạng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2023 (ISO 1161:2016) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7554:2005 (ISO 1161 – 1984) về Công tenơ vận tải loạt 1 - Bộ phận định vị ở góc - Đặc tính kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7554:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
