Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-1:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-1:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 16-1-1:2006. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu cũng như độ miễn nhiễm tần số rađiô. Tiêu chuẩn này tập trung chủ yếu vào phần thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô, làm cơ sở đồng bộ cho việc đánh giá tương thích điện từ (EMC) của các thiết bị điện và điện tử tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu đối với các thiết bị dùng để đo điện áp nhiễu, dòng điện nhiễu và trường nhiễu tần số vô tuyến trong dải tần số từ 9 kHz đến 18 GHz. Cụ thể bao gồm:
- Các yêu cầu đối với máy thu đo nhiễu chuyên dụng, bao gồm cả máy thu đo chuẩn trực quan và máy thu đo tự động.
- Quy định về các bộ tách sóng đặc trưng như bộ tách sóng tựa đỉnh (quasi-peak), bộ tách sóng giá trị trung bình (average), bộ tách sóng đỉnh (peak) và bộ tách sóng hiệu dụng (rms).
- Xác định các thông số kỹ thuật tối thiểu mà thiết bị đo phải đáp ứng để đảm bảo tính chính xác và khả năng lặp lại của các kết quả đo lường EMC.
Tài liệu viện dẫn áp dụng (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp sử dụng cùng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan khác trong bộ TCVN 6989 (CISPR 16). Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các phần khác của tiêu chuẩn về thiết bị phụ trợ, phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm, cũng như các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ trường.
Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình vận hành và kiểm định thiết bị đo:
- Máy thu đo nhiễu (EMI Receiver): Thiết bị đo lường chuyên dụng được thiết kế để đo các thành phần nhiễu điện từ trong dải tần số xác định.
- Bộ tách sóng tựa đỉnh (Quasi-peak detector): Bộ tách sóng có các hằng số thời gian nạp và phóng điện được quy định cụ thể, sao cho chỉ số hiển thị của nó là hàm số của tần số lặp lại xung của các xung điện áp không liên tục được đưa vào.
- Băng thông phân tích (Resolution bandwidth): Độ rộng dải tần số của bộ lọc trung tần trong máy thu đo, quyết định khả năng phân giải các thành phần tần số gần nhau của tín hiệu nhiễu.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với thiết bị đo (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với máy thu đo nhiễu tần số rađiô:
- Trở kháng vào: Trở kháng ngõ vào của máy thu đo phải được thiết kế chuẩn hóa (thường là 50 Ohm) để đảm bảo phối hợp trở kháng tốt với các thiết bị phụ trợ như mạng nguồn giả (AMN) hoặc anten đo.
- Độ chính xác của phép đo điện áp: Quy định giới hạn sai số cho phép đối với việc đo điện áp hình sin ở các tần số khác nhau trong dải đo.
- Đặc tính đáp ứng xung: Máy thu đo phải có khả năng đáp ứng chính xác đối với các xung nhiễu đơn lẻ hoặc chuỗi xung theo đúng các thông số kỹ thuật của bộ tách sóng tựa đỉnh, bộ tách sóng trung bình và bộ tách sóng đỉnh.
- Khả năng chống quá tải: Thiết bị đo phải có mạch bảo vệ và khả năng chống quá tải hiệu quả tại các tầng khuếch đại tần số vô tuyến (RF) và trung tần (IF) để tránh hiện tượng méo phi tuyến làm sai lệch kết quả đo.
- Nhiễu nội tại (Hệ số tạp tán): Mức nhiễu nền do chính máy thu đo tạo ra phải đủ thấp để không ảnh hưởng đến giới hạn đo nhỏ nhất theo yêu cầu của các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 6989-1-1:2008 đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật pháp lý cho các phòng thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo quy định trong tiêu chuẩn này giúp đảm bảo kết quả đo kiểm đạt độ tin cậy cao, phục vụ đắc lực cho công tác chứng nhận hợp quy và kiểm soát chất lượng sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Measuring apparatus
Lời nói đầu
TCVN 6989-1-1 : 2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 16-1-1 : 2006.
TCVN 6989-1-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E9 Tương thích điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 6989-1 : 2003 (CISPR 16-1) được biên soạn lại thành 5 tiêu chuẩn mới theo phương pháp chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, có tiêu đề chung là “Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio”. Các phần mới của TCVN như sau:
TCVN 6989-1-1 : 2008: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Thiết bị đo
TCVN 6989-1-3 : 2008: Thiết bị đo nhiễu v à miễn nhiễm tần số radio - Thiết bị đo phụ trợ - Công suất nhiễu
TCVN 6989-1-5 : 2008: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Vị trí thử nghiệm hiệu chuẩn anten trong dải tần từ 30 MHz đến 1000 MHz.
Trong thời gian chưa có TCVN 6989-1-2 và TCVN 6989-1-4, các nội dung tương ứng trong TCVN 6989-1: 2003 (CISPR 16-1) vẫn có hiệu lực áp dụng.
Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn quốc tế CISPR 16 gồm 4 phần chia thành 14 tiêu chuẩn như sau:
1) CISPR 16-1-1, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Measurement apparatus.
2) CISPR 16-1-2, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment - Conducted disturbance.
3) CISPR 16-1-3, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-3: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment - Disturbance power.
4) CISPR 16-1-4, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-4: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment -Radiated disturbance.
5) CISPR 16-1-5, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-5: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Antenna calibration test sites for 30 MHz to 1 000 MHz.
6) CISPR 16-2-1, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-1: Methods of measurement of disturbances and immunity - Conducted disturbance measurements.
7) CISPR 16-2-2, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-2: Methods of measurement of disturbances and immunity - Measurements of disturbance power.
8) CISPR 16-2-3, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-3: Methods of measurement of disturbances and immunity - Radiated disturbance measurements.
9) CISPR 16-2-4, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-4: Methods of measurement of disturbances and immunity - Immunity measurements
10) CISPR 16-3, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 3: CISPR technical reports
11) CISPR 16-4-1, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-1: Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainties in standardized EMC tests
12) CISPR 16-4-2, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-2: Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainties in EMC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-2:2010 (CISPR 16-1-2:2006) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-5: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị phụ trợ - Nhiễu dẫn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-2-4:2008 (CISPR 16-2-4 : 2003) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 2-4: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Đo miễn nhiễm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-1:2008 (CISPR 16-1-1 : 2006) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo
- Số hiệu: TCVN6989-1-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
