Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 11:2004. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về đặc tính nhiễu điện từ, giới hạn và phương pháp đo đối với các thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (gọi tắt là thiết bị ISM). Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc kiểm soát tương thích điện từ (EMC), bảo vệ các hệ thống thông tin vô tuyến và các thiết bị điện tử nhạy cảm khác khỏi bị ảnh hưởng bởi nhiễu có hại phát ra từ thiết bị ISM.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật áp dụng của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các thiết bị tần số vô tuyến điện hoạt động trong dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz được thiết kế để tạo ra hoặc sử dụng cục bộ năng lượng tần số vô tuyến phục vụ cho các mục đích công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng và các mục đích tương tự.
- Đối tượng loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị đã được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn phát xạ chuyên biệt khác (ví dụ như thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị thu truyền hình).
- Mục đích: Thiết lập các yêu cầu thống nhất về giới hạn phát xạ nhiễu điện từ và phương pháp đo nhằm bảo vệ các dịch vụ thu phát vô tuyến điện trong môi trường xung quanh.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp đồng bộ với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) và Ủy ban Đặc biệt về Nhiễu Vô tuyến (CISPR) liên quan đến thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu điện từ.
- Các tài liệu định nghĩa thuật ngữ kỹ thuật điện để đảm bảo tính đồng nhất trong việc giải thích các thông số kỹ thuật.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi phục vụ cho công tác thử nghiệm và đánh giá hợp chuẩn:
- Thiết bị ISM (Industrial, Scientific and Medical equipment): Thiết bị hoặc hệ thống được thiết kế để tạo ra và sử dụng cục bộ năng lượng tần số vô tuyến cho các mục đích phi viễn thông.
- Nhiễu điện từ (Electromagnetic Disturbance): Bất kỳ hiện tượng điện từ nào có thể làm suy giảm tính năng hoạt động của thiết bị, thiết bị truyền dẫn hoặc hệ thống.
- Thiết bị ISM gia dụng (Domestic ISM equipment): Thiết bị được thiết kế để sử dụng trong môi trường gia đình, ví dụ như lò vi sóng hoặc các thiết bị sưởi ấm bằng tần số vô tuyến dùng trong nhà.
Điều 4: Phân loại thiết bị ISM
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, làm cơ sở để áp dụng các mức giới hạn nhiễu khác nhau. Thiết bị ISM được phân chia cụ thể như sau:
- Phân chia theo Nhóm (Group):
- Nhóm 1 (Group 1): Bao gồm tất cả các thiết bị ISM trong đó năng lượng tần số rađiô xuất hiện dưới dạng ghép nối dẫn truyền là cần thiết cho hoạt động bên trong của chính thiết bị đó (ví dụ: thiết bị phân tích phòng thí nghiệm, thiết bị y tế không điều trị bằng sóng vô tuyến).
- Nhóm 2 (Group 2): Bao gồm tất cả các thiết bị ISM trong đó năng lượng tần số rađiô được cố ý tạo ra và sử dụng ở dạng bức xạ điện từ để xử lý vật liệu, và các thiết bị gia công bằng tia lửa điện (ví dụ: lò vi sóng công nghiệp, thiết bị hàn cao tần, thiết bị điều trị bằng sóng ngắn y tế).
- Phân chia theo Lớp (Class):
- Lớp A (Class A): Thiết bị phù hợp để sử dụng ở tất cả các cơ sở không phải là hộ gia đình và các cơ sở không kết nối trực tiếp với mạng cấp điện hạ áp dùng chung cho các tòa nhà sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
- Lớp B (Class B): Thiết bị phù hợp để sử dụng tại các hộ gia đình và các cơ sở được kết nối trực tiếp với mạng cấp điện hạ áp dùng chung cấp cho các tòa nhà sinh hoạt. Thiết bị Lớp B có yêu cầu nghiêm ngặt hơn về giới hạn nhiễu để tránh gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan quản lý xác định chính xác danh mục thiết bị, phân nhóm và phân lớp sản phẩm. Đây là bước bắt buộc trước khi tiến hành các phép đo kiểm thực tế, giúp tối ưu hóa quy trình đánh giá sự phù hợp và đảm bảo an toàn tương thích điện từ trước khi đưa thiết bị ISM ra lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Industrial, scientific and medical (ISM) radio – frequency equipment – Electromagnetic disturbance characteristics – Limits and methods of measurement
Lời nói đầu
TCVN 6988:2006 thay thế TCVN 6988:2001 (CISPR 11:1999);
TCVN 6988:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 11:2004 (CISPR 11:2003 và amenmend 1:2004);
TCVN 6988:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ TẦN SỐ RAĐIÔ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ Y TẾ (ISM) – ĐẶC TÍNH NHIỄU ĐIỆN TỪ - GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Industrial, scientific and medical (ISM) radio – frequency equipment – Electromagnetic disturbance characteristics – Limits and methods of measurement
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) như định nghĩa ở điều 2, các thiết bị gia công bằng phương pháp phóng điện (EDM) và thiết bị hàn hồ quang.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn được xác định trên cơ sở xác suất có xét đến khả năng có nhiễu. Trong trường hợp có nhiễu, có thể cần các điều khoản bổ sung.
Tiêu chuẩn này đưa ra các qui trình đo nhiễu tần số rađio và quy định các giới hạn trong phạm vi dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng ISM và thiết bị chiếu sáng tia cực tím (UV) hoạt động ở tần số nằm trong băng tần ISM được chỉ định trong Thể lệ của ITU về tần số rađiô.
Yêu cầu đối với các loại thiết bị chiếu sáng khác được nêu trong TCVN 7186 (CISPR 15).
1.2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7186 (CISPR 15), Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số rađio của thiết bị chiếu sáng và các thiết bị tương tự.
TCVN 6989-1:2003 (CISPR 16-1:1999), Qui định kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Phần 1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô.
TCVN 6989-2:2001 (CISPR 16-2:1996), Qui định kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Phần 2: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô.
TCVN 7187 (CISPR 19), Hướng dẫn sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ từ lò vi sóng ở tần số trên 1 GHz
IEC 60050(161), International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 161: Electro – magnetic compatibility (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Chương 161: Tương thích điện từ)
IEC 60083, Plugs and sockets outlets for domestic and similar general use standardized in member countries of IEC (Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích chung tương tự được tiêu chuẩn hóa trong các nước thành viên của IEC)
IEC 60705:1999, Household microwave ovens – Methods for measuring performance (Lò vi sóng gia dụng – Phương pháp đo tính năng)
IEC 60974-10, Arc welding equipm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 336/2005/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quyết định 2906/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự do Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19 : 1983) về Hướng dẫn sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng ở tần số lớn hơn 1 GHz
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN6988:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
