Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6958:2023 về Đường tinh luyện được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2023, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6958:2001. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm đường tinh luyện được sản xuất từ mía hoặc củ cải đường, dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với sản phẩm đường tinh luyện (refined sugar) có nguồn gốc từ mía hoặc củ cải đường.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm đường tinh luyện tại Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật đối với đường tinh luyện
TCVN 6958:2023 đưa ra các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng thương mại của sản phẩm, bao gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Ngoại quan: Tinh thể đường phải đồng đều, tơi khô, không bị vón cục.
- Màu sắc: Tinh thể đường có màu trắng óng ánh. Khi pha trong nước cất, dung dịch đường phải trong suốt.
- Mùi vị: Dung dịch đường có vị ngọt thanh đặc trưng, không có mùi vị lạ.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Độ Pol (độ đường): Không nhỏ hơn 99,80 %S (độ sucrose).
- Hàm lượng đường khử: Không lớn hơn 0,04 % khối lượng.
- Hao hụt khối lượng khi sấy (ở 105 độ C trong 3 giờ): Không lớn hơn 0,05 % khối lượng.
- Hàm lượng tro dẫn điện: Không lớn hơn 0,03 % khối lượng.
- Độ màu: Không lớn hơn 30 đơn vị ICUMSA (đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá độ tinh khiết và công nghệ tinh luyện đường).
Quy định về phụ gia thực phẩm và chất ô nhiễm
- Phụ gia thực phẩm: Việc sử dụng các chất phụ gia trong quá trình sản xuất và chế biến đường tinh luyện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
- Kim loại nặng và chất ô nhiễm: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Arsen (As) và các chất ô nhiễm khác trong đường tinh luyện không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định tại QCVN 8-2:2011/BYT và các văn bản pháp luật liên quan về an toàn thực phẩm.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phải phù hợp với quy định hiện hành về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành.
Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm
Sản phẩm đường tinh luyện phải được sản xuất, chế biến và xử lý theo các quy trình hợp vệ sinh, tuân thủ các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 5603 (CAC/RCP 1) và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng về điều kiện vệ sinh cơ sở sản xuất thực phẩm.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa quốc tế (chủ yếu là các phương pháp của ICUMSA - Ủy ban Quốc tế về Thống nhất Phương pháp Phân tích Đường) để xác định các chỉ tiêu chất lượng:
- Xác định độ Pol bằng phương pháp phân cực.
- Xác định độ màu bằng phương pháp đo độ hấp thụ quang phổ ở bước sóng 420 nm.
- Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Lane-Eynon hoặc phương pháp so màu.
- Xác định hao hụt khối lượng khi sấy bằng phương pháp sấy lò.
- Xác định tro dẫn điện bằng máy đo độ dẫn điện.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Đường tinh luyện phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo bền chắc, kín, chống ẩm tốt và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ quy định tại Nghị định của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định ghi nhãn thực phẩm hiện hành. Nhãn phải thể hiện rõ ràng các thông tin: Tên sản phẩm (Đường tinh luyện), tên và địa chỉ nhà sản xuất/đóng gói, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển đường tinh luyện phải khô ráo, sạch sẽ, được che mưa nắng và không vận chuyển chung với các hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng đường.
- Bảo quản: Đường tinh luyện phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không đặt trực tiếp sát nền nhà hoặc sát tường để tránh hút ẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6958:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 6958:2001. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đường tinh luyện cần chủ động cập nhật các chỉ tiêu kỹ thuật mới này để điều chỉnh quy trình sản xuất và công bố hợp chuẩn theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6958:2023
ĐƯỜNG TINH LUYỆN
Refined sugar
Lời nói đầu
TCVN 6958 2023 thay thế TCVN 6958:2001 và TCVN 7270:2003;
TCVN 6958:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG TINH LUYỆN
Refined sugar
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường tinh luyện dùng làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4837, Đường - Lấy mẫu
TCVN 6333, Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
TCVN 6960, Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen EDTA (Phương pháp chuẩn)
TCVN 6961, Đường thô
TCVN 7965, Đường và sản phẩm đường - Xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện và đường trắng
TCVN 8465, Đường - Phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng bằng phép đo phân cực
TCVN 13610, Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng sulfit trong các sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp enzym
TCVN 13611, Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường trắng bằng phương pháp chuẩn độ Ofner cải biến
ICUMSA Method GS2-1, Polarimetrie sucrose content of white sugar by VIS-Polarimetry (Xác định độ pol của đường trắng bằng phân cực kế)
ICUMSA Method GS2/3-10, The determination of white sugar solution colour (Xác định độ màu của dung dịch đường trắng)
ICUMSA Method GS2/1/3/9-15, The determination of sugar moisture by loss và drying (Xác định độ ẩm của đường bằng phương pháp xác định hao hụt khối lượng khi sấy)
ICUMSA Method GS2-33, Sulphite in white sugar by Rosaniline colorimetric method (Xác định hàm lượng Sulfit trong đường trắng bằng phương pháp đo màu Rosaniline)
ICUMSA Method GS9/1/2/3-8, The determination of sugar solution colour at pH 7.0 by the MOPS buffer method (Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0 bằng phương pháp đệm MOPS).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đường tinh luyện (refined extra sugar)
RE
Đường sacarose được làm sạch và kết tinh, có độ pol đáp ứng quy định tại Bảng 2.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu về nguyên liệu
Nguyên liệu đường thô đáp ứng TCVN 6961.
Các nguyên liệu khác đáp ứng các quy định hiện hành về chất lượng và an toàn thực phẩm (nếu có).
4.2 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với đường tinh luyện được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan đối với đường tinh luyện
| Tên chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7274:2003 (GS 2/3 - 25 : 1994) về xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-1:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 1: Băng trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13743:2023 về Đường trắng
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 07/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7274:2003 (GS 2/3 - 25 : 1994) về xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) về Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8465:2010 (GS 2/3-1 : 1994) về Đường - Phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng bằng phép đo phân cực
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-1:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 1: Băng trắng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6960:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen Edta (Phương pháp chuẩn)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7965:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện và đường trắng
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13610:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng sulfit trong các sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp enzym
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13611:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường trắng bằng phương pháp chuẩn độ Ofner cải biến
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13743:2023 về Đường trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6958:2023 về Đường tinh luyện
- Số hiệu: TCVN6958:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
