Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ST SEV 226 - 75, quy định chi tiết về các mác đồng và thành phần hóa học tương ứng của chúng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc sản xuất, kiểm tra chất lượng, xuất nhập khẩu và nghiệm thu các sản phẩm đồng và hợp kim đồng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đồng dạng thỏi, các sản phẩm biến dạng (đồng tấm, đồng thanh, dây đồng, ống đồng) và các bán thành phẩm bằng đồng được sử dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo, điện kỹ thuật và các lĩnh vực sản xuất khác.
- Xác định nguyên tắc phân loại các mác đồng dựa trên phương pháp sản xuất (như đồng điện phân, đồng luyện hỏa) và mức độ tinh khiết của sản phẩm.
- Yêu cầu các cơ sở sản xuất và kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các ký hiệu mác đồng được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng nhất trong giao thương và sử dụng.
- Điều 2: Phân loại và ký hiệu các mác đồng
- Tiêu chuẩn phân chia đồng thành các mác cụ thể dựa trên hàm lượng đồng tinh khiết và mục đích sử dụng kỹ thuật. Các mác đồng phổ biến bao gồm các nhóm có độ tinh khiết cực cao cho đến các nhóm đồng thông thường.
- Mỗi mác đồng được ký hiệu bằng các chữ cái và chữ số biểu thị đặc tính kỹ thuật (ví dụ: ký hiệu thể hiện hàm lượng oxy, phương pháp khử oxy, hoặc phương pháp tinh luyện).
- Quy định rõ sự tương đương giữa ký hiệu mác đồng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ST SEV) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu.
- Điều 3: Yêu cầu về thành phần hóa học
- Đây là nội dung cốt lõi quy định giới hạn hàm lượng của nguyên tố Đồng (Cu) tối thiểu (thường bao gồm cả hàm lượng Bạc - Ag) đối với từng mác đồng cụ thể.
- Quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép của các tạp chất có hại trong đồng như: Chì (Pb), Sắt (Fe), Antimon (Sb), Bismuth (Bi), Oxy (O), Lưu huỳnh (S), Asen (As), và Phốt pho (P). Việc kiểm soát các tạp chất này quyết định đến độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt và tính chất cơ lý của đồng.
- Đối với các mác đồng chuyên dụng dùng trong kỹ thuật điện (yêu cầu độ dẫn điện cao), hàm lượng tạp chất và oxy được kiểm soát ở mức cực thấp để tránh hiện tượng giòn hydro và giảm điện trở suất.
- Điều 4: Quy định kỹ thuật và phương pháp xác định
- Quy định các phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô sản phẩm đồng để tiến hành phân tích thành phần hóa học.
- Yêu cầu việc phân tích hóa học để xác định hàm lượng đồng và các tạp chất phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn phương pháp thử hiện hành tương ứng.
- Cho phép sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại (như quang phổ phát xạ, quang phổ hấp thụ nguyên tử) có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn để xác định thành phần hóa học của mác đồng khi có sự đồng thuận giữa các bên liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5753:1993
ĐỒNG - MÁC
Copper - Grades
Lời nói đầu
TCVN 5753:1993 được xây dựng trên cơ sở ST SEV 226 - 75.
TCVN 5753:1993 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒNG - MÁC
Copper - Grades
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đồng, được sản xuất dưới dạng catốt, thỏi đúc và các dạng bán thành phẩm.
2. Mác và thành phần hóa học của đồng phải phù hợp với quy định trong bảng.
CHÚ THÍCH
1 Hàm lượng các tạp chất không cho trong bảng do hai bên thỏa thuận quy định;
2 Dấu gạch ngang trong bảng có nghĩa tạp chất đó không được quy định;
3 Hàm lượng các chất khí trong đồng mác Cu 99,99B do hai bên thỏa thuận quy định, nhưng hàm lượng Selen không được lớn hơn 0,0005% và hàm lượng telu không được lớn hơn 0,0005%;
4 Theo thỏa thuận của hai bên, có thể cung cấp đồng mác Cu 99,97B với hàm lượng oxy không lớn hơn 0,002%, hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,002%, hàm lượng Selen không được lớn hơn 0,01% và hàm lượng telu không được lớn hơn 0,0005%;
5 Theo thỏa thuận của hai bên, có thể cung cấp đồng mác Cu 99,99 C với tổng tạp chất (không kể oxy) không được lớn hơn 0,0065%;
6 Theo thỏa thuận của hai bên, có thể cung cấp đồng mác Cu 99,95 C với hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,003%.
Bảng - Thành phần hóa học của mác đồng
| Ký hiệu mác | Thành phần hóa học | ||||||||||||
| Cu không nhỏ hơn | Tạp chất, không lớn hơn | ||||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (ISO 2543 : 1973) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (ISO 2543 : 1973) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
- Số hiệu: TCVN5753:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
