Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-1:2025 (IEC 62196-1:2022) về Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với các phụ kiện đấu nối sạc điện có dây dành cho xe điện (EV). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị giao tiếp chuẩn hóa giữa nguồn cấp điện và xe điện nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về điện, cơ học và môi trường trong quá trình sạc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Các yêu cầu chung đối với phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện, hoạt động trong hệ thống sạc dẫn điện (conductive charging).
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị sản xuất, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng thiết bị sạc xe điện, các đơn vị lắp đặt trạm sạc và các nhà sản xuất xe điện.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 14296-1:2025
1. Bảo vệ chống điện giật (Điều 10)
- Yêu cầu sử dụng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn (đầu dò B theo IEC 61032) kết hợp bộ chỉ thị điện áp không nhỏ hơn 40 V để kiểm tra khả năng tiếp cận các bộ phận mang điện nguy hiểm.
- Đối với phụ kiện có nắp sập, kết cấu phải đảm bảo không thể tiếp cận bộ phận mang điện nếu không có gài khớp dạng cắm. Thử nghiệm được thực hiện bằng dưỡng chuyên dụng dưới lực tác động từ 1 N đến 20 N theo nhiều hướng khác nhau.
- Quy định nghiêm ngặt về trình tự tiếp xúc khi cắm và rút:
- Khi cắm: Tiếp điểm đất bảo vệ (PE) phải kết nối trước, sau đó đến tiếp điểm trung tính (N), tiếp điểm pha (L), và cuối cùng là tiếp điểm điều khiển (pilot).
- Khi rút: Trình tự trên được đảo ngược hoàn toàn nhằm đảm bảo an toàn, không phát sinh hồ quang tại các cực công suất.
2. Quy định nối đất và kích thước dây dẫn (Điều 11 & Điều 12)
- Ruột dẫn nối với đầu nối đất bảo vệ phải được nhận diện bằng tổ hợp màu xanh lá cây và màu vàng. Tiết diện danh nghĩa của dây nối đất và dây trung tính phải tuân thủ dải kích cỡ quy định tương ứng với dòng điện danh định của thiết bị.
- Các phần kim loại tiếp cận được có nguy cơ mang điện khi xảy ra sự cố cách điện phải được nối đất tin cậy. Điện trở kết nối đất không được vượt quá 0,05 Ohm dưới dòng điện thử nghiệm xoay chiều 25 A.
- Tiếp điểm nối đất bảo vệ phải chịu được dòng điện thử nghiệm thời gian ngắn cường độ cao (lên tới hàng ngàn Ampe tùy theo dòng định mức) mà không bị nứt, vỡ hoặc nóng chảy.
3. Đầu nối và cơ cấu khóa liên động (Điều 13 & Điều 14)
- Đầu nối: Đầu nối kiểu bắt ren phải cho phép đấu nối chắc chắn ruột dẫn bằng đồng mà không cần chuẩn bị đặc biệt (như hàn thiếc đầu dây). Vật liệu chế tạo đầu nối phải có độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn cao (như đồng, hợp kim đồng chứa tối thiểu 50% đồng, hoặc thép không gỉ).
- Khóa liên động (Interlock): Các phụ kiện không thích hợp để đóng cắt khi có tải bắt buộc phải trang bị hệ thống khóa liên động cơ khí hoặc điện. Cơ cấu này đảm bảo phích cắm không thể rút ra khi các tiếp điểm đang mang điện, và các tiếp điểm chỉ có thể mang điện khi phích cắm đã được cắm hoàn toàn và đúng cách.
4. Cấu trúc chung và cấp bảo vệ IP (Điều 15 đến Điều 20)
- Bề mặt tiếp cận được của phụ kiện không được có cạnh sắc, bavia. Nhiệt độ tối đa tại các bộ phận cầm nắm khi vận hành bình thường không được vượt quá 50°C đối với chi tiết kim loại và 60°C đối với chi tiết phi kim.
- Bề mặt tiếp điểm phải được mạ bạc hoặc hợp kim bạc với độ dày tối thiểu là 5 μm để đảm bảo hiệu suất truyền dẫn và độ bền tiếp xúc.
- Lực cắm và rút phích cắm/phích nối phải nhỏ hơn 100 N để người dùng dễ dàng thao tác bằng tay.
- Phụ kiện phải đảm bảo cấp bảo vệ chống bụi và nước (IP) theo quy định của IEC 61851-1. Thử nghiệm khả năng chịu ẩm được thực hiện trong tủ ẩm có độ ẩm tương đối từ 91% đến 95%, nhiệt độ từ 20°C đến 30°C trong vòng 7 ngày (168 giờ).
5. Điện trở cách điện, độ bền điện môi và khả năng cắt (Điều 21 & Điều 22)
- Điện trở cách điện đo được giữa các cực và thân xe không được nhỏ hơn 5 MOhm dưới điện áp thử nghiệm 500V DC (hoặc 1000V DC đối với thiết bị có điện áp danh định trên 500V).
- Thử nghiệm độ bền điện môi yêu cầu đặt điện áp xoay chiều tần số 50Hz/60Hz (từ 500V đến hơn 2000V tùy thuộc điện áp làm việc danh định) trong thời gian 1 phút mà không xảy ra hiện tượng phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng cách điện.
- Phụ kiện có chức năng đóng cắt có tải phải trải qua thử nghiệm khả năng cắt với số chu kỳ quy định ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định lớn nhất và hệ số công suất cosφ = 0,8.
6. Hoạt động bình thường và thử nghiệm độ tăng nhiệt (Điều 23 & Điều 24)
- Thử nghiệm hoạt động bình thường: Phụ kiện phải chịu được các ứng suất cơ, điện, nhiệt trong quá trình sử dụng. Thử nghiệm độ bền không tải lên tới 10.000 chu kỳ cắm rút, kết hợp thử nghiệm nhiễm bẩn bằng cách nhúng vào dung dịch nước muối 5% và cát mịn 5% sau mỗi 1.000 chu kỳ.
- Độ tăng nhiệt: Khi mang dòng điện thử nghiệm định mức cho đến khi đạt trạng thái ổn định nhiệt, độ tăng nhiệt tại các đầu nối hoặc đầu cuối tiếp xúc không được vượt quá 50 K.
7. Độ bền cơ học và khả năng chịu tải khi xe chạy qua (Điều 25, 26 & 33)
- Cơ cấu chặn cáp phải chịu được thử nghiệm kéo và mômen xoắn nghiêm ngặt để đảm bảo ruột dẫn không bị căng hoặc dịch chuyển khỏi đầu nối.
- Thử nghiệm va đập và rơi tự do: Phụ kiện phải chịu được va đập từ viên bi thép nặng 0,535 kg rơi từ độ cao quy định (năng lượng va đập từ 1 J đến 4 J) và thử nghiệm rơi tự do 8 lần từ độ cao 1 m xuống sàn bê tông ở nhiệt độ cực thấp (-30°C) mà không bị nứt vỡ, lộ bộ phận mang điện hoặc giảm cấp bảo vệ IP.
- Khả năng chịu tải khi xe chạy qua: Phích cắm và phích nối dùng cho xe điện phải chịu được lực ép từ bánh xe ô tô với tải trọng (5.000 ± 250) N và (11.000 ± 550) N bằng lốp xe tiêu chuẩn lăn qua với tốc độ (8 ± 2) km/h mà không bị hư hỏng cấu trúc an toàn hoặc mất tính năng cách điện.
8. Chu kỳ nhiệt, phơi nhiễm ẩm và độ bền tiếp xúc (Điều 34 đến Điều 37)
- Chu kỳ nhiệt: Thử nghiệm phơi nhiễm trong dải nhiệt độ khắc nghiệt từ -40°C đến +125°C trong 10 chu kỳ liên tục.
- Phơi nhiễm ẩm: Thử nghiệm độ bền tiếp xúc trong môi trường ẩm 95% ở nhiệt độ 85°C kết hợp với 5.000 chu kỳ cắm rút không tải.
- Thử nghiệm độ lệch: Đặt tải trọng cơ học hướng tâm 100 N theo 4 hướng vuông góc (-X, +X, -Y, +Y) khi phụ kiện đang mang dòng điện để kiểm tra độ ổn định của tiếp xúc điện.
- Độ bền tiếp xúc: Trải qua 240 chu kỳ gia nhiệt (ở 70°C) và làm mát liên tục. Độ lệch của từng giá trị độ tăng nhiệt ghi nhận được phải nằm trong phạm vi ±15% so với giá trị trung bình (Tavg) và không vượt quá 50 K.
9. Khả năng chịu dòng ngắn mạch có điều kiện (Điều 31)
- Phụ kiện sạc phải chịu được dòng điện ngắn mạch kỳ vọng tối thiểu là 10 kA (hoặc cao hơn theo quy định của nhà sản xuất) khi được bảo vệ bằng cầu chảy loại "gG" tương thích mà không gây nguy hiểm cho người vận hành, không làm chảy cầu chì phát hiện lỗi rò rỉ và phải vượt qua thử nghiệm độ bền điện môi ngay sau đó.
Tình trạng hiệu lực
Thông tin về ngày áp dụng cụ thể và tình trạng hiệu lực của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-1:2025 hiện đang được cập nhật theo các quyết định công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 62196-1:2022
Plugs, socket-outlets, vehicle connectors and vehicle inlets - Conductive charging of electric vehicles - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14296-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62196-1:2022;
TCVN 14296-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền năng lượng cho xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14296 (IEC 62196), Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Yêu cầu chung;
- Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và dạng ống tiếp xúc AC;
- Phần 3: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với bộ nối xe điện dạng chân cắm và dạng ống tiếp xúc DC và AC/DC;
- Phần 3-1: Phích nối dùng cho xe điện, ổ nối vào xe điện và cụm cáp dùng cho sạc điện DC được thiết kế để sử dụng với hệ thống quản lý nhiệt;
- Phần 4: Yêu cầu tương thích về kích thước và tính đổi lẫn đối với phụ kiện dạng chân cắm và dạng ống tiếp xúc DC dùng cho các ứng dụng Cấp II hoặc Cấp III;
- Phần 6: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với bộ nối xe điện dạng chân cắm và dạng ống tiếp xúc DC được thiết kế để sử dụng cho thiết bị cấp điện một chiều cho EV có bảo vệ dựa vào sự phân cách về điện.
Lời giới thiệu
TCVN 13078 (IEC 61851) (tất cả các phần) quy định các yêu cầu đối với hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện (EV).
TCVN 14296 (IEC 62196) (tất cả các phần) quy định các yêu cầu đối với phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện, ổ nối vào xe điện và cụm cáp như mô tả trong bộ tiêu chuẩn TCVN 13078 (IEC 61851).
Một số sạc điện có thể được thực hiện bằng cách kết nối trực tiếp từ xe điện đến ổ cắm tiêu chuẩn được nối với mạng nguồn (nguồn lưới).
Một số chế độ sạc đòi hỏi nguồn và thiết bị sạc chuyên dụng có các mạch điều khiển và truyền thông.
TCVN 14296 (IEC 62196) (
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13755-1:2023 (IEC TS 62840-1:2016) về Hệ thống hoán đổi ắc quy xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung và hướng dẫn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13755-2:2023 (IEC 62840-2:2016) về Hệ thống hoán đổi ắc quy xe điện - Phần 2: Yêu cầu an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13714:2023 (ISO/TS 19466:2017) về Xe mô tô và xe gắn máy điện - Phương pháp thử đánh giá hiệu năng của hệ thống phanh tái sinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-1:2025 (IEC 62196-1:2022) về Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN14296-1:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
