Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13800:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11425:2018) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống và hệ ống cao su dùng trong hệ thống trợ lực lái của ô tô. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thiết lập khung tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo chất lượng và an toàn vận hành cho hệ thống truyền động lái trên các phương tiện giao thông đường bộ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ống cao su và hệ ống cao su đã lắp ráp đầu nối (hose assemblies) được sử dụng trong hệ thống lái trợ lực thủy lực của ô tô. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm chất lượng và lắp ráp linh kiện, phụ tùng ô tô tại Việt Nam.
Phân loại ống và hệ ống cao su trợ lực lái
Dựa trên áp suất làm việc và đặc tính giãn nở thể tích, tiêu chuẩn phân chia sản phẩm thành 5 loại cụ thể:
- Loại 1 (Type 1): Ống áp suất thấp, không có lớp gia cường hoặc chỉ gia cường bằng sợi dệt, thường được sử dụng cho đường hồi dầu không có áp suất cao.
- Loại 2 (Type 2): Ống áp suất trung bình, được gia cường bằng sợi dệt, dùng cho đường hồi dầu có áp suất trung bình.
- Loại 3 (Type 3): Ống áp suất cao, được gia cường bằng sợi dệt hoặc sợi kim loại, dùng cho đường cấp dầu áp suất cao từ bơm trợ lực đến cơ cấu lái.
- Loại 4 (Type 4): Ống áp suất cao có độ giãn nở thể tích thấp, giúp duy trì phản hồi lái nhạy bén và chính xác cho người điều khiển.
- Loại 5 (Type 5): Ống áp suất cao có độ giãn nở thể tích cao, được thiết kế đặc biệt để hấp thụ xung động, giảm thiểu tiếng ồn và rung động truyền từ bơm trợ lực lái đến cabin.
Yêu cầu về kích thước và dung sai
- Đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày thành ống phải tuân thủ nghiêm ngặt các trị số danh nghĩa và dung sai cho phép được quy định chi tiết cho từng loại ống nhằm đảm bảo khả năng lắp ghép kín khít.
- Chiều dài của hệ ống lắp ráp phải đảm bảo sai lệch nằm trong phạm vi cho phép để tránh hiện tượng căng quá mức hoặc trùng gập gây cản trở dòng chảy khi lắp đặt thực tế trên xe.
Yêu cầu về tính chất vật lý và cơ lý của vật liệu
- Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt: Lớp cao su trong (ruột ống) và lớp cao su ngoài (vỏ ống) phải đạt các chỉ tiêu cơ lý tối thiểu theo quy định để đảm bảo không bị rách, nứt trong quá trình vận hành liên tục.
- Khả năng chống lão hóa nhiệt: Sau khi thử nghiệm lão hóa trong không khí ở nhiệt độ cao, sự thay đổi về độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt của vật liệu cao su phải nằm trong giới hạn cho phép.
- Khả năng tương thích với chất lỏng (dầu trợ lực lái): Vật liệu cao su không được bị trương nở hoặc suy giảm cơ lý tính quá mức khi tiếp xúc liên tục với các loại dầu thủy lực chuyên dụng ở nhiệt độ làm việc quy định.
- Khả năng chịu ozone: Lớp cao su ngoài cùng phải có khả năng chống nứt gãy dưới tác động của ozone trong khí quyển, bảo vệ cấu trúc chịu lực bên trong của ống khỏi các tác nhân môi trường.
Yêu cầu tính năng đối với hệ ống lắp ráp (Hose Assemblies)
- Áp suất thử nghiệm và áp suất nổ: Hệ ống phải chịu được áp suất thử nghiệm (proof pressure) mà không bị rò rỉ hoặc biến dạng vĩnh viễn, đồng thời phải đạt mức áp suất nổ tối thiểu (burst pressure) theo quy định cho từng phân loại để phòng ngừa sự cố quá áp.
- Thử nghiệm xung áp suất (Impulse test): Đây là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng nhằm mô phỏng điều kiện làm việc thực tế của hệ thống lái. Hệ ống phải trải qua hàng trăm nghìn chu kỳ xung áp suất ở nhiệt độ cao mà không bị hỏng hóc, rò rỉ hoặc tuột đầu nối.
- Độ bền liên kết (Adhesion): Lực liên kết giữa các lớp (giữa cao su và lớp gia cường sợi hoặc kim loại) phải đủ lớn để ngăn ngừa hiện tượng tách lớp dưới tác động của áp suất động và nhiệt độ cao.
- Độ uốn lạnh (Low-temperature flexibility): Ống phải duy trì được độ mềm dẻo, không bị nứt vỡ khi bị uốn cong ở nhiệt độ cực thấp, đảm bảo xe hoạt động an toàn trong môi trường đông lạnh.
- Độ bền kéo tuột đầu nối (Coupling retention): Đầu nối kim loại được ép vào ống phải đảm bảo độ bám giữ cực tốt, không bị tuột hoặc rò rỉ khi chịu lực kéo dọc trục lớn và áp suất làm việc cực đại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13800:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng rộng rãi trong hoạt động sản xuất, thử nghiệm chất lượng sản phẩm và là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy các linh kiện phụ tùng ô tô lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13800:2023
ISO 11425:2018
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO HỆ THỐNG TRỢ LỰC LÁI CỦA Ô TÔ -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and hose assemblies for automobile power-steering systems - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13800:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 11425:2018.
TCVN 13800:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO HỆ THỐNG TRỢ LỰC LÁI CỦA Ô TÔ -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and hose assemblies for automobile power-steering systems - Specification
CẢNH BÁO: Phải chú ý đến việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp để đảm bảo an toàn cho người thực hiện các phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với năm loại ống và hệ ống được sử dụng trong hệ thống trợ lực lái của ô tô, năm loại khác nhau về mức áp suất và độ giãn nở thể tích của chúng. Các loại này được sử dụng với các chất lỏng trong dải nhiệt độ từ -40 °C đến +135 °C.
Tiêu chuẩn này dựa trên các thử nghiệm tính năng. Để tính đến sự phát triển của công nghệ, tiêu chuẩn này không đưa ra yêu cầu về vật liệu, cấu tạo chi tiết hoặc phương pháp sản xuất cụ thể.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12007:2017 (ISO 5772:2015) về Ống mềm và hệ ống cao su và chất dẻo dùng cho hệ thống phân phối nhiên liệu đã xác định - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12423:2018 (ISO 11424:2017) về Ống mềm và hệ ống cao su dùng cho hệ thống không khí và chân không của động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12007:2017 (ISO 5772:2015) về Ống mềm và hệ ống cao su và chất dẻo dùng cho hệ thống phân phối nhiên liệu đã xác định - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12423:2018 (ISO 11424:2017) về Ống mềm và hệ ống cao su dùng cho hệ thống không khí và chân không của động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13800:2023 (ISO 11425:2018) về Ống và hệ ống cao su dùng cho hệ thống trợ lực lái của ô tô - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13800:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
