Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13799:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 8789:2020) về Ống và hệ ống cao su dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng trong phương tiện cơ giới - Yêu cầu kỹ thuật được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với ống cao su và hệ ống cao su (ống đã lắp sẵn đầu nối) được sử dụng để dẫn khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) ở cả pha lỏng và pha hơi, hoạt động trong hệ thống nhiên liệu của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và nghiệm thu các loại ống cao su, hệ ống cao su dẫn LPG lắp đặt trên phương tiện cơ giới. Giới hạn áp suất làm việc tối đa của các loại ống này được quy định cụ thể nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối chống rò rỉ và cháy nổ trong quá trình vận hành phương tiện. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các hệ thống nạp lại hoặc các thiết bị phân phối LPG tại các trạm bơm.
Phân loại ống và hệ ống cao su dẫn LPG
- Phân loại theo áp suất làm việc: Ống được phân chia thành các cấp/loại khác nhau tùy thuộc vào áp suất vận hành tối đa cho phép (áp suất làm việc định mức) và nhiệt độ môi trường xung quanh.
- Phân loại theo môi trường dẫn: Phân biệt rõ ràng giữa ống dẫn LPG ở pha lỏng (yêu cầu độ bền áp suất và chống thẩm thấu cao hơn) và ống dẫn LPG ở pha hơi (áp suất thấp hơn nhưng yêu cầu tính linh hoạt cao).
Yêu cầu về vật liệu và cấu trúc chế tạo
- Lớp cao su bên trong (ruột ống): Phải được chế tạo từ hợp chất cao su tổng hợp có khả năng chống chịu cao với tác động hòa tan và trương nở của LPG, không bị biến tính hoặc nứt nẻ khi tiếp xúc liên tục với nhiên liệu.
- Lớp tăng cường (lớp gia cường): Sử dụng các sợi dệt tổng hợp hoặc dây kim loại có độ bền kéo cao, được bện hoặc quấn đều quanh ruột ống để chịu áp suất làm việc và áp suất nổ theo thiết kế.
- Lớp cao su bọc ngoài (vỏ ống): Phải có khả năng chống chịu thời tiết, chống lão hóa do tầng ozone, chống mài mòn cơ học và chịu được sự tác động của dầu mỡ, nhiên liệu rò rỉ từ động cơ.
Kích thước, dung sai và yêu cầu hình học
- Đường kính và chiều dày: Tiêu chuẩn quy định chi tiết bảng kích thước danh nghĩa cho đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày thành ống kèm theo dung sai cho phép cực kỳ nhỏ để đảm bảo tính đồng bộ khi lắp nối.
- Độ đồng tâm: Độ lệch tâm giữa đường kính trong và đường kính ngoài phải nằm trong giới hạn kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh hiện tượng mỏng thành ống cục bộ gây nguy cơ nổ ống dưới áp suất cao.
Các chỉ tiêu thử nghiệm lý - hóa bắt buộc
- Thử nghiệm áp suất thủy tĩnh: Ống phải vượt qua thử nghiệm áp suất thiết kế không bị rò rỉ, biến dạng dị thường và phải đạt mức áp suất nổ tối thiểu theo quy định (thường gấp nhiều lần áp suất làm việc thực tế để đảm bảo hệ số an toàn).
- Thử nghiệm độ bền kéo và độ giãn dài: Đánh giá cơ tính của lớp cao su trong và ngoài trước và sau khi lão hóa nhiệt để đảm bảo tuổi thọ hoạt động lâu dài.
- Thử nghiệm khả năng chịu LPG (độ trương nở và thẩm thấu): Xác định lượng LPG thẩm thấu qua thành ống trong một đơn vị thời gian và tỷ lệ thay đổi thể tích của vật liệu cao su khi ngâm trong LPG lỏng tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm uốn ở nhiệt độ thấp: Ống không được xuất hiện vết nứt hoặc gãy vỡ khi tiến hành uốn quanh trục gá ở nhiệt độ âm quy định (đảm bảo khả năng hoạt động trong thời tiết lạnh giá).
- Thử nghiệm độ bền ozone: Đánh giá khả năng chống nứt nẻ của lớp vỏ ngoài dưới tác động của nồng độ ozone cao trong khí quyển.
Yêu cầu đối với đầu nối và hệ ống hoàn chỉnh
- Độ bền liên kết đầu nối: Đầu nối kim loại phải được ép hoặc bấm cốt vào ống cao su một cách chắc chắn. Thử nghiệm kéo đứt liên kết giữa ống và đầu nối phải đạt lực tải tối thiểu quy định.
- Độ kín khít của hệ ống: Hệ ống hoàn chỉnh sau khi lắp ráp đầu nối phải được thử nghiệm rò rỉ bằng khí nén hoặc chất lỏng ở áp suất quy định để đảm bảo không có bất kỳ sự rò rỉ nào tại điểm tiếp giáp.
Quy định về ghi nhãn, ký hiệu và bao gói
- Nội dung ghi nhãn bắt buộc: Trên suốt chiều dài của ống cao su phải được in rõ ràng, không tẩy xóa được các thông tin bao gồm: Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 13799 (hoặc ISO 8789), đường kính trong danh nghĩa, áp suất làm việc tối đa, và quý/năm sản xuất.
- Mã hóa màu sắc: Có thể áp dụng các đường sọc màu nhận diện đặc trưng cho ống dẫn LPG để tránh nhầm lẫn với các loại ống dẫn nhiên liệu hoặc khí nén khác trong phương tiện.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13799:2023 có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với các sản phẩm ống dẫn LPG dùng trên xe cơ giới, góp phần nâng cao tính an toàn cho người sử dụng và phương tiện giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
TRONG PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and hose assemblies for liquefied petroleum gas
in motor vehicles - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13799:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 8789:2020.
TCVN 13799:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
TRONG PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and hose assemblies for liquefied petroleum gas
in motor vehicles - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với ống và hệ ống, lên đến cỡ ống tối đa là 19, để sử dụng trong phương tiện cơ giới chạy bằng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), Các ống được thiết kế để sử dụng lên đến áp lực làm việc lớn nhất là 3,0 MPa (30 bar) và trong dải nhiệt độ làm việc từ -40 °C đến và bằng +80 °C
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12423:2018 (ISO 11424:2017) về Ống mềm và hệ ống cao su dùng cho hệ thống không khí và chân không của động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13796:2023 (ISO 4079:2020) về Ống và hệ ống cao su - Loại thủy lực được gia cường sợi dệt dùng cho chất lỏng gốc dầu hoặc gốc nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12423:2018 (ISO 11424:2017) về Ống mềm và hệ ống cao su dùng cho hệ thống không khí và chân không của động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13796:2023 (ISO 4079:2020) về Ống và hệ ống cao su - Loại thủy lực được gia cường sợi dệt dùng cho chất lỏng gốc dầu hoặc gốc nước - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13799:2023 (ISO 8789:2020) về Ống và hệ ống cao su dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng trong phương tiện cơ giới - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13799:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
