Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13797:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6134:2017) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống và hệ ống cao su dùng cho hơi nước bão hòa. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật trong quá trình truyền dẫn hơi nước áp suất cao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hai loại ống và hệ ống cao su (loại áp suất thấp và loại áp suất cao) được thiết kế để dẫn hơi nước bão hòa và nước ngưng tụ nóng đi kèm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, phân phối và sử dụng các loại ống cao su dẫn hơi nước trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam.
Phân loại ống và hệ ống cao su
- Loại 1: Ống dùng cho áp suất làm việc tối đa là 0,6 MPa (tương đương 6 bar), ứng với nhiệt độ hơi nước bão hòa tối đa khoảng 164 độ C.
- Loại 2: Ống dùng cho áp suất làm việc tối đa là 1,8 MPa (tương đương 18 bar), ứng với nhiệt độ hơi nước bão hòa tối đa khoảng 210 độ C.
- Mỗi loại ống trên tiếp tục được phân chia thành hai nhóm dựa trên khả năng kháng dầu của lớp bọc ngoài: Nhóm không kháng dầu (thường dùng trong môi trường thông thường) và Nhóm có khả năng kháng dầu (dùng trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc với dầu mỡ).
Yêu cầu về vật liệu và cấu trúc chế tạo
- Lớp cao su trong (ruột ống): Phải được chế tạo từ hợp chất cao su đồng nhất, có khả năng chống chịu tốt dưới tác động trực tiếp của hơi nước bão hòa và nước ngưng tụ nóng mà không bị bở nứt hoặc suy giảm cơ lý tính.
- Lớp gia cường: Phải sử dụng các lớp sợi dệt hoặc dây kim loại chịu lực được phân bổ đều, đảm bảo khả năng chịu áp suất làm việc và áp suất thử nghiệm theo quy định của từng loại ống.
- Lớp cao su bọc ngoài: Phải có khả năng chống chịu thời tiết, chịu nhiệt độ cao và chống mài mòn. Đối với lớp bọc ngoài, nhà sản xuất phải thực hiện việc châm kim nhỏ (pricked) để giải phóng lượng khí hoặc hơi nước tích tụ giữa các lớp cấu tạo, tránh hiện tượng phồng rộp ống khi vận hành.
Kích thước và dung sai cho phép
- Đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày các lớp cao su của ống phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước danh nghĩa và dung sai cho phép được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn.
- Chiều dày tối thiểu của lớp cao su trong và lớp bọc ngoài phải đảm bảo đủ độ dày kỹ thuật để ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ hơi nước hoặc hư hỏng cơ học trong suốt vòng đời sản phẩm.
Các yêu cầu thử nghiệm lý hóa và cơ học
- Thử nghiệm áp suất thủy tĩnh: Ống và hệ ống phải vượt qua thử nghiệm áp suất ở mức gấp nhiều lần áp suất làm việc định mức (áp suất nổ tối thiểu) mà không xảy ra hiện tượng rò rỉ, nứt vỡ hoặc biến dạng bất thường.
- Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt: Các chỉ tiêu cơ lý của lớp cao su trong và lớp bọc ngoài phải đạt tiêu chuẩn quy định cả trước và sau khi tiến hành lão hóa nhiệt trong lò thử nghiệm.
- Độ bền bám dính: Lực liên kết giữa lớp cao su trong với lớp gia cường, và giữa lớp gia cường với lớp bọc ngoài phải đạt trị số tối thiểu để tránh hiện tượng tách lớp dưới áp lực cao.
- Khả năng chịu hơi nước: Sau khi tiếp xúc liên tục với hơi nước bão hòa ở nhiệt độ và thời gian quy định, ống không được xuất hiện các khuyết tật như phồng rộp, nứt nẻ, và độ cứng của cao su không được thay đổi quá giới hạn cho phép.
- Độ bền uốn: Ống phải duy trì được độ linh hoạt và không bị gập gãy khi uốn cong theo bán kính uốn tối thiểu quy định.
Yêu cầu về ghi nhãn và ký hiệu sản phẩm
- Trên suốt chiều dài của ống cao su, nhà sản xuất phải in rõ ràng, sắc nét và không thể tẩy xóa các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại; Số hiệu tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 13797) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương (ISO 6134); Phân loại ống (Loại 1 hoặc Loại 2, Nhóm kháng dầu hoặc không kháng dầu); Đường kính trong danh nghĩa; Áp suất làm việc tối đa (tính bằng MPa hoặc bar); và Quý/Năm sản xuất.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13797:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng rộng rãi nhằm chuẩn hóa chất lượng sản phẩm ống cao su dẫn hơi nước, góp phần bảo vệ an toàn lao động và nâng cao hiệu quả vận hành thiết bị nhiệt trong các nhà máy, xí nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO HƠI NƯỚC BÃO HOÀ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and hose assemblies for saturated steam - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13797:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 6134:2017.
TCVN 13797:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO HƠI NƯỚC BÃO HOÀ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses and hose assemblies for saturated steam - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hai loại ống và hệ ống cao su, áp suất thấp với áp lực làm việc lớn nhất là 6 bar và áp suất cao với áp lực làm việc lớn nhất là 18 bar, được chế tạo từ cao su và các đầu nối ống được chế tạo từ kim loại, được thiết kế để vận chuyển hơi nước bão hòa và nước ngưng tụ nóng.
Mỗi loại được chia thành hai nhóm, có lớp vỏ chịu dầu hoặc có lớp vỏ không chịu dầu.
CHÚ THÍCH: Thông tin về tần suất thử nghiệm của hệ ống đang sử dụng và bảo quản được nêu trong Phụ lục A và Phụ lục B.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá tăng tốc và độ bền nhiệt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2018 (ISO 4642-1:2015) về Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy- Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10526:2018 (ISO 4641:2016) về Ống mềm và cụm ống cao su để hút và xả nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2018 (ISO 4642-1:2015) về Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy- Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10526:2018 (ISO 4641:2016) về Ống mềm và cụm ống cao su để hút và xả nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13797:2023 (ISO 6134:2017) về Ống và hệ ống cao su dùng cho hơi nước bão hoà - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13797:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
