Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6101-4:2014) quy định phương pháp xác định hàm lượng mangan trong cao su bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Đây là phần thứ 4 trong bộ tiêu chuẩn chuyên ngành về xác định hàm lượng kim loại trong cao su, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm cao su.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 4: Xác định hàm lượng mangan.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể.
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể.
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể.
Nguyên lý và quy trình kỹ thuật xác định hàm lượng mangan
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào quy trình phân tích hóa học để xác định chính xác hàm lượng mangan có trong mẫu cao su thông qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Quá trình tro hóa mẫu thử: Phần mẫu thử cao su được tiến hành tro hóa ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 550 °C ± 25 °C. Quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phương pháp A được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 6087 (ISO 247).
- Hòa tan tro: Lượng tro thu được sau quá trình nung phân hủy sẽ được hòa tan hoàn toàn trong môi trường axit clohydric hoặc axit nitric để chuyển hóa mangan thành dạng ion trong dung dịch.
- Xử lý loại bỏ silicat: Để loại bỏ sự ảnh hưởng của các hợp chất silicat có thể gây sai lệch kết quả phân tích, toàn bộ các silicat trong mẫu sẽ được làm bay hơi bằng cách sử dụng hỗn hợp axit sulfuric và axit flohydric.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử: Dung dịch mẫu sau khi xử lý được hút vào thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng đặc trưng 279,5 nm. Nguồn phát xạ mangan được sử dụng trong phép đo này là một đèn catot rỗng cực mangan.
Lưu ý: Do giới hạn dữ liệu trích xuất, các thông tin chi tiết về hóa chất, thuốc thử, thiết bị cụ thể và công thức tính toán kết quả cuối cùng cần tham khảo trực tiếp văn bản toàn văn của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12011-4:2017
ISO 6101-4:2014
Rubber - Determination of metal content by atomic absorption spectrometry - Part 4: Determination of manganese content
Lời nói đầu
TCVN 12011-4:2017 hoàn toàn tương đương ISO 6101-4:2014.
TCVN 12011-4:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12011 (ISO 6101), Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12011-3:2017 (ISO 6101-3:2014), Phần 3: Xác định hàm lượng đồng
- TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014), Phần 4: Xác định hàm lượng mangan
Bộ ISO 6101 Rubber - Determination of metal content by atomic absorption spectrometry còn gồm các phần sau:
- ISO 6101-1, Part 1: Determination of zinc content
- ISO 6101-2, Part 2: Determination of lead content
- ISO 6101-5, Part 5: Determination of iron content
- ISO 6101-6, Part 6: Determination of magnesium content
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN
Rubber - Determination of metal content by atomic absorption spectrometry - Part 4: Determination of mangan content
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định các hàm lượng mangan có trong cao su.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với cao su thô và sản phẩm cao su có hàm lượng mangan trên 0,5 ppm. Hàm lượng mangan thấp hơn giới hạn này cũng có thể xác định được, miễn là có sự điều chỉnh thích hợp đối với phần mẫu thử và/hoặc nồng độ của dung dịch được sử dụng. Việc sử dụng phương pháp thêm chuẩn có thể hạ thấp ngưỡng phát hiện dưới.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5598 (ISO 123), Latex cao su - Lấy mẫu
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6087 (ISO 247), Cao su - Xác định hàm lượng tro
TCVN 7150 (ISO 835) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
ISO 1772, Laboratory crucibles in porcelain and silica (Chén nung thí nghiệm bằng sứ và thạch anh)
ISO 4793, Laboratory sintered (fritted) filters - Porosity grading, classification and designation (Bộ lọc thiêu kết (thủy tinh xốp) phòng thí nghiệm - Cấp độ xốp, phân loại và ký hiệu)
Phần mẫu thử được tro hóa ở 550 °C ± 25 oC theo TCVN 6087 (ISO 247), phương pháp A. Tro được hòa tan trong axit clohydric hoặc axit nit
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:2015 (ISO 127:2012) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2015 (ISO 125:2011) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ kiềm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2015 (ISO 976:2013) về Cao su và chất dẻo - Polyme phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:2015 (ISO 127:2012) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2015 (ISO 125:2011) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ kiềm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2015 (ISO 976:2013) về Cao su và chất dẻo - Polyme phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 4: Xác định hàm lượng mangan
- Số hiệu: TCVN12011-4:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
