Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với sản phẩm gạo thơm trắng lưu thông trên thị trường Việt Nam cũng như phục vụ xuất khẩu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm gạo thơm trắng (gạo xát) thu được từ các giống lúa thơm thuộc loài Oryza sativa L.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là gạo thơm trắng được sử dụng làm thực phẩm cho người, dùng cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm gạo nếp thơm, gạo lứt thơm, gạo đồ thơm hoặc các sản phẩm gạo đã qua chế biến sâu khác.
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu quan trọng sau đây (đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 5644 (Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật) để đối chiếu các tiêu chuẩn chung về chất lượng gạo xát.
- TCVN 9027 (ISO 24333) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Hướng dẫn lấy mẫu từ lô hàng để đảm bảo tính đại diện.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp xác định độ ẩm, tỷ lệ hạt vỡ, tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu lý - hóa khác của gạo.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế thương mại và kiểm nghiệm:
- Gạo thơm trắng (Fragrant milled rice): Là gạo nhận được sau quá trình xay xát loại bỏ vỏ trấu, cám và mầm từ hạt thóc thơm. Gạo thơm trắng phải có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của giống lúa thơm đó.
- Hạt nguyên (Head rice): Hạt gạo không bị gãy hoặc hạt gạo bị vỡ nhưng có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3/4 chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn cùng loại.
- Hạt vỡ (Broken rice): Hạt gạo bị gãy có chiều dài nhỏ hơn 3/4 chiều dài trung bình của hạt nguyên vẹn, nhưng không lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng quy định.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các chất không phải là gạo thơm trắng (bao gồm chất hữu cơ như hạt cỏ, thóc, các loại hạt khác, và chất vô cơ như đất, đá, cát, bụi).
- Hạt hư hỏng (Damaged kernels): Những hạt gạo bị biến đổi rõ rệt về màu sắc, hình dạng hoặc cấu trúc do ảnh hưởng của ẩm mốc, sâu bệnh, côn trùng phá hoại hoặc do nhiệt độ cao trong quá trình bảo quản.
- Hạt bạc bụng (Chalky kernels): Hạt gạo có phần đục như phấn chiếm từ 1/2 diện tích hạt trở lên khi quan sát trực quan.
- Hạt vàng (Yellow kernels): Hạt gạo bị biến đổi màu sắc sang màu vàng hoặc màu nâu nhạt do quá trình tự sinh nhiệt hoặc do vi sinh vật phát triển trong điều kiện độ ẩm cao.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn bắt buộc mà sản phẩm gạo thơm trắng phải đạt được:
- Yêu cầu cảm quan: Gạo thơm trắng phải có màu sắc đặc trưng của giống (trắng trong hoặc trắng sữa), không có mùi lạ (như mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất). Đặc biệt, gạo phải giữ được mùi thơm tự nhiên đặc trưng khi nấu chín hoặc khi gia nhiệt nhẹ.
- Chỉ tiêu lý - hóa cơ bản:
- Độ ẩm của gạo thơm trắng không được vượt quá 14,0% để đảm bảo khả năng bảo quản lâu dài và hạn chế sự phát triển của nấm mốc.
- Tỷ lệ hạt vỡ được phân cấp rõ ràng theo các mức chất lượng thương mại (ví dụ: 5%, 10%, 15%, 25%) tùy thuộc vào thỏa thuận hợp đồng nhưng không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép của từng phân hạng.
- Giới hạn các loại hạt khuyết tật và tạp chất:
- Tỷ lệ hạt hư hỏng, hạt vàng, hạt bạc bụng, hạt đỏ và hạt sọc đỏ phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt quy định cho từng hạng gạo để không làm ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng và thẩm mỹ của sản phẩm.
- Tỷ lệ tạp chất vô cơ và hữu cơ phải được khống chế ở mức tối thiểu, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng.
- Tỷ lệ hạt lẫn loại (gạo không thơm hoặc gạo thuộc giống khác) không được vượt quá mức giới hạn quy định nhằm bảo vệ độ thuần chủng và uy tín thương hiệu của gạo thơm.
- Yêu cầu về an toàn thực phẩm: Gạo thơm trắng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và tiêu chuẩn Codex về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, giới hạn ô nhiễm kim loại nặng (như chì, cadimi) và giới hạn độc tố vi nấm (Aflatoxin).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Aromatic milled rice
Lời nói đầu
TCVN 11889:2017 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO THƠM TRẮNG
Aromatic milled rice
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo thơm trắng thuộc loài Oryza sativa L. có hương thơm tự nhiên (xem Phụ lục A).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) Gạo - Xác định hàm lượng amyloza - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
TCVN 5716-2 (ISO 6647-2) Gạo - Xác định hàm lượng amyloza - Phần 2: Phương pháp thường xuyên.
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao.
TCVN 7601:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7603:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 8369:2010 Gạo trắng - Xác định độ bền gel.
TCVN 8373:2010 Gạo trắng - Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm.
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
TCVN 11888:2017 Gạo trắng.
ISO 712 Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999 và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Gạo thơm trắng (aromatic milled rice)
Gạo trắng (gạo xát) có hương thơm tự nhiên đặc trưng phụ thuộc vào giống lúa và thời gian bảo quản.
Gạo thơm trắng được phân thành các hạng chất lượng nêu trong Bảng 2 và như sau:
- 100%;
- 5%, 10 % và 15 %.
5.1 Các chỉ tiêu cảm quan của gạo thơm trắng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8049:2009 về gạo - xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp sắc kí khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 về Gạo lật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
- 1Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 03/2016/TT-BNNPTNT công bố danh mục, mã HS thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 06/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 1914/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Gạo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-1:2008 (ISO 6647 - 1 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 1: phương pháp chuẩn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5716-2:2008 (ISO 6647 - 2 : 2007) về gạo - xác định hàm lượng amyloza - phần 2: phương pháp thường xuyên
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8049:2009 về gạo - xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp sắc kí khí
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 về Gạo lật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- Số hiệu: TCVN11889:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
